Trạm Nghiên cứu · Ngành bất động sản nhà ở · Phần 3

Bất động sản Nhà ở (P.3): Bức tranh cơ hội

Phần 2 đã đo sức chống chịu của 10 chủ đầu tư trong kịch bản lãi suất cao kéo dài. Phần 3 nhìn sang mặt còn lại: Khi thị trường quay lại, doanh nghiệp nào có sẵn hàng để bán, bán được nhanh, và đang được định giá ở mức nào?

Toàn bộ đánh giá trong bài dựa trên báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, nghị quyết của doanh nghiệp và số liệu của Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước. Trạm Lọc không sử dụng ước tính giá trị tài sản ròng, giá mục tiêu hay dự báo của các công ty chứng khoán.

21/10/2026 · 8 phút đọc · Số liệu tài chính đến 30/6/2026 · Giá đến 14/10/2026Quan điểm Quan sát

Tóm tắt trong 60 giây

Cầu thị trường

Giao dịch giảm, nguồn cung đủ điều kiện bán tăng.

  • Quý III/2026 có 92.004 giao dịch, bằng 92% quý II.
  • Người mua có nhiều lựa chọn hơn: Lợi thế thuộc về dự án pháp lý đầy đủ, giá phù hợp.

Chuyển hoá

Quỹ đất lớn chưa chắc là lợi thế gần.

  • Hành lang phía Đông TP.HCM, nơi ba công trình hạ tầng lớn đã hoặc sắp khai thác, tập trung quỹ đất của NLG, DXG, DIG, NVL, HDC.
  • Qua 5 năm, VHM, CEO, TCH, HDC, NLG bán nhanh; DIG, DXG chỉ mới nhanh lại trong năm 2025.

Kết hợp

Qua 5 năm, NLG cân bằng nhất giữa an toàn và cơ hội.

  • VHM, HDC có tiềm năng nhưng đi kèm rủi ro tài chính; DIG, TCH, DXG, CEO đứng sát ngưỡng.
  • KDH, NVL, PDR đứng ngoài quan sát trong giai đoạn hiện tại.

Quan điểm: Quan sát.

01

Cầu thị trường

Cơ hội của từng doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào sức mua của thị trường. Số liệu của Bộ Xây dựng cho thấy nguồn cung đủ điều kiện bán đang tăng nhanh hơn giao dịch.

Bảng số liệu

Bốn con số về cung và cầu

Giao dịch thành công, quý III/2026
92.004
Bằng 92% quý II/2026
Giao dịch thành công, quý II/2026
−36,3%
So với cùng kỳ năm 2025 (100.005 giao dịch)
Dự án nhà ở thương mại đủ điều kiện bán, quý II/2026
131 dự án
Khoảng 59.000 căn, tăng khoảng 70% so với cùng kỳ
Tồn kho của chủ đầu tư, quý III/2026
51.950
Căn, lô đất; Có xu hướng tăng so với quý trước
Nguồn: Bộ Xây dựng (báo cáo quý II/2026; phiên họp Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản ngày 13/10/2026), qua Báo Chính phủ, VOV, Báo Đấu thầu. Ghi chú: Tồn kho do chủ đầu tư báo cáo, tổng hợp từ 27/34 địa phương.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Quý II/2026, số dự án nhà ở thương mại đủ điều kiện bán tăng khoảng 70% so với cùng kỳ, trong khi giao dịch giảm 36,3% [D]. Theo Bộ Xây dựng, giao dịch tập trung ở các dự án có pháp lý đầy đủ và vị trí thuận lợi [D].
  • Dư nợ tín dụng bất động sản đạt 5,21 triệu tỷ đồng đến 31/8/2026, tăng 9,49% so với cuối 2025 và chiếm 25,39% dư nợ nền kinh tế [D]. Dư địa tín dụng để kích cầu cho nhóm này không còn rộng [N].
  • Khi người mua có nhiều lựa chọn hơn, lợi thế thuộc về doanh nghiệp có hàng đủ pháp lý, giá phù hợp và bán được nhanh, chứ không nhất thiết thuộc về doanh nghiệp có quỹ đất lớn nhất [N].
02

Quỹ đất

Quỹ đất của từng doanh nghiệp được tổng hợp theo dự án: Vị trí, diện tích, tiến độ pháp lý và giá trị tồn kho. Nguồn chính là báo cáo thường niên, nghị quyết và thuyết minh hàng tồn kho trong BCTC soát xét của doanh nghiệp. Với VHM, NLG và KDH, chúng tôi bổ sung dữ kiện do công ty chứng khoán tổng hợp từ doanh nghiệp trong 6 tháng gần nhất, chỉ lấy diện tích, vị trí và tình trạng pháp lý, không lấy định giá hay dự báo.

Bảng số liệu

Quỹ đất theo dự án trọng điểm

Xếp theo tổng quỹ đất doanh nghiệp công bố, các mã không công bố xếp sau; Mỗi mã liệt kê các dự án có ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu 2026–2028

VHMTổng quỹ đất: 29.500 ha (295 triệu m², cuối 2025)
Dự ánVị tríDiện tíchTiến độ, pháp lý
Green ParadiseCần Giờ, TP.HCM2.870 haĐang bàn giao; Động lực doanh số chính
Global Gate Hạ LongQuảng Ninh4.120 haĐang mở bán
Royal IslandHải Phòng877 haĐang bàn giao
Ocean Park 2 & 3Hưng Yên752 haĐang bàn giao
Hải Vân BayĐà Nẵng512 haĐang triển khai
Wonder CityHà Nội133 haĐang triển khai
Vinhomes Global Gate (đồng triển khai)Đông Anh, Hà NộiChưa công bốĐang triển khai; Gần đầu cầu Tứ Liên phía Đông Anh
Nguồn: BCTN 2025 [D]; Shinhan, 07/09/2026 [U]
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025; Nghị quyết và công bố thông tin của doanh nghiệp; MBS (NLG, 16/04/2026), Vietcap (KDH, 11/05/2026), Shinhan (VHM, 07/09/2026) phần dữ kiện. Tổng quỹ đất của CEO, HDC theo báo chí và hồ sơ doanh nghiệp [U]. Ghi chú: Tổng quỹ đất do doanh nghiệp tự công bố, khác định nghĩa giữa các doanh nghiệp; Địa danh theo đơn vị hành chính sau sáp nhập.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Quỹ đất lớn nhất chưa chắc là quỹ đất sẵn sàng nhất. KDH tự tách rõ hơn 160 ha đang triển khai 2026–2028 và gần 400 ha còn hoàn thiện pháp lý [D]; Dự án lớn nhất là Tân Tạo (330 ha) mới hoàn tất quy hoạch 1/500 và đang đền bù [U].
  • NLG có quỹ đất tập trung ở vùng ven TP.HCM (Waterpoint, Izumi, Elyse chiếm khoảng 80% diện tích các dự án trọng điểm), phần lớn đã qua bước quy hoạch 1/500 [U].
  • PDR công bố 6.665 ha, nhưng dự án có giá trị tồn kho lớn nhất là The EverRich 2 (5.975 tỷ đồng) đã được chuyển nhượng toàn bộ ngày 21/08/2026, và toàn bộ cổ phần dự án Serenity Phước Hải đã bán ngày 05/06/2026 [D]. Chiến lược hiện tại của PDR nghiêng về bán dự án hơn là tự phát triển [N].
  • DIG, DXG và TCH không công bố tổng quỹ đất; Con số của CEO (khoảng 1.100 ha) và HDC (khoảng 400 ha) đến từ báo chí và hồ sơ doanh nghiệp, chưa có trong BCTN [U]. Với nhóm này, bảng dùng thêm thuyết minh hàng tồn kho trong BCTC soát xét để chỉ ra vốn đang nằm ở dự án nào [D]. Ví dụ, 7.818 tỷ đồng tồn kho của TCH tập trung ở Hoàng Huy New City II; 2.210 tỷ đồng của DIG nằm ở Nam Vĩnh Yên [D].
03

Hạ tầng

Đầu tư công đang hoàn thiện một loạt công trình giao thông quanh TP.HCM, Đồng Nai và Hà Nội. Quỹ đất nằm trong hành lang các công trình này được hưởng lợi trực tiếp về khả năng kết nối, và thường là nơi chủ đầu tư mở bán trước khi công trình hoàn thành.

Bảng số liệu

Tiến độ các công trình hạ tầng

Theo cơ quan quản lý và chủ đầu tư công trình, cập nhật đến 21/10/2026

Công trìnhTiến độHoàn thành
Cao tốc Biên Hòa – Vũng TàuKhai thác toàn tuyến từ 18/05/2026, tốc độ tối đa 80 km/hĐã khai thác
Cao tốc Bến Lức – Long ThànhKhai thác toàn tuyến từ 01/10/2026; Nút giao Tân Hiệp dự kiến cuối 10/2026Đã khai thác
Sân bay Long ThànhKhai thác thương mại từng phần từ 24/12/2026 (ACV)2026
Vành đai 3 TP.HCMLỡ mốc 30/6/2026; Đoạn trên cao phía Đông dự kiến khai thác 11/20262026
Vành đai 4 Hà NộiĐường song hành hơn 90%, tuyến cao tốc hơn 34% (15/09/2026)2027
Sân bay Gia Bình (Bắc Ninh)Đang thi công; Mục tiêu giai đoạn đầu cuối 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ, chưa có lịch khai thác; Còn vướng giải phóng mặt bằng2026
Cầu Tứ Liên (Hà Nội)Hoàn thành giải phóng mặt bằng; Sản lượng khoảng 21% (10/2026)2027
Cầu Trần Hưng Đạo (Hà Nội)Gần 40% khối lượng, đang lắp vòm thép (10/2026)2027
Metro Nhổn – ga Hà Nội, đoạn ngầmKhoảng 79% (05/2026), hầm đã đào thông; Đoạn trên cao Nhổn – Cầu Giấy khai thác từ 08/20242027
Sân bay Phan Thiết (hạng mục dân dụng)Thi công từ 03/2026, mục tiêu hoạt động năm 20272027
Đường sắt Bến Thành – Cần GiờĐộng thổ 19/12/2025, dự kiến vận hành thương mại cuối 20282028
Cầu Cát Lái và cầu Long HưngKhởi công 29/09/2026, dự kiến hoàn thành 20292029
Nguồn: ACV; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông TP.HCM; UBND TP Đồng Nai; UBND TP Hà Nội; Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội; UBND tỉnh Bắc Ninh; Bộ Xây dựng; Qua Thanh Niên, Tuổi Trẻ, VnExpress, Vietnamnet, Dân trí, Hà Nội Mới (05–10/2026).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Bảng số liệu

Dự án nằm trong hành lang hạ tầng

Mỗi ô ghi dự án của doanh nghiệp nằm trong khoảng 10 km quanh tuyến, nút giao, nhà ga, đầu cầu, hoặc là điểm kết nối trực tiếp của công trình

MãCao tốc Biên Hòa – Vũng TàuĐã khai thácCao tốc Bến Lức – Long ThànhĐã khai thácSân bay Long ThànhDự kiến 2026Vành đai 3 TP.HCMDự kiến 2026Vành đai 4 Hà NộiDự kiến 2027Cầu Tứ Liên (Hà Nội)Dự kiến 2027Metro Nhổn – ga Hà Nội, đoạn ngầmDự kiến 2027Sân bay Phan Thiết (hạng mục dân dụng)Dự kiến 2027Đường sắt Bến Thành – Cần GiờDự kiến 2028Cầu Cát Lái và cầu Long HưngDự kiến 2029
NLGIzumi CityWaterpoint, Elyse IslandWaterpointElyse, Izumi
DXGGem Sky WorldGem Sky WorldGem Sky WorldHome Park City, Gem Riverside, The Privé
DIGChí Linh, Bắc Vũng Tàu, Cap Saint JacquesĐại Phước, Long Tân, Hiệp PhướcĐại PhướcĐại Phước
NVLAqua CityNovaWorld Phan ThiếtAqua City
HDCEcotown Phú Mỹ, The Light City, Ngọc Tước 2
VHMWonder City, Ocean Park 2 & 3Vinhomes Global Gate (Đông Anh)Wonder City (gần ga Nhổn, đã khai thác)Green Paradise
KDHGladia, Bình Trưng Đông, Cát Lái, KCN Lê Minh XuânGladia, Bình Trưng Đông, Cát Lái
CEOMê Linh, Sunny Garden City
PDRThuận An 1–2 (đã và đang chuyển nhượng)
TCH
Nguồn: Trạm Lọc đối chiếu vị trí dự án ở mục 02 với hướng tuyến các công trình. Ghi chú: Khoảng cách ước lượng theo bản đồ hành chính; Cầu Cát Lái và cầu Long Hưng hoàn thành năm 2029 nên không tính vào điểm tiềm năng; Vinhomes Global Gate (Đông Anh) chưa có diện tích trong BCTN nên không tính vào điểm.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng

Đọc nhanh

  • Hành lang phía Đông là nơi tập trung nhiều quỹ đất nhất: Ba công trình đã hoặc sắp khai thác (Biên Hòa – Vũng Tàu, Bến Lức – Long Thành, sân bay Long Thành) đi qua các dự án của NLG, DXG, DIG, NVL và HDC [N].
  • VHM có nhiều trục hạ tầng nhất: Đường sắt Bến Thành – Cần Giờ cho Green Paradise (vận hành cuối 2028), Vành đai 4 Hà Nội cho Wonder City, Ocean Park 2 & 3, và cầu Tứ Liên (quý II/2027) cho Vinhomes Global Gate ở Đông Anh. Các đại dự án ở Quảng Ninh, Hải Phòng nằm ngoài danh sách công trình đang xét [N].
  • Ở Hà Nội và lân cận, cầu Trần Hưng Đạo và sân bay Gia Bình chưa có dự án nào của 10 doanh nghiệp trong phạm vi 10 km, nên chỉ có trong bảng tiến độ để theo dõi tác động lan toả [N].
  • KDH hưởng lợi rõ nhất từ cầu Cát Lái (Gladia, Bình Trưng Đông, Cát Lái), nhưng cầu dự kiến hoàn thành năm 2029 [D]. TCH và phần lớn quỹ đất của PDR nằm ngoài các hành lang này [N].
  • Tiến độ hạ tầng thường trễ: Vành đai 3 TP.HCM đã lỡ mốc 30/6/2026, sân bay Long Thành đã dời mốc khai thác nhiều lần [D].
04

Chuyển hoá

Câu hỏi của mục này là doanh nghiệp bán được hàng nhanh đến đâu so với lượng tồn kho đang có. Chúng tôi đo bằng số năm doanh số bán hàng trong năm cần để hết lượng tồn kho có từ đầu năm, trong 5 năm 2021–2025, và chấm điểm theo trung vị 5 năm để một năm đột biến không quyết định kết quả. Với doanh nghiệp không công bố doanh số, chúng tôi ước tính từ BCTC; Bảng ghi rõ mã nào dùng nguồn nào.

Biểu đồ 1

Số năm để bán hết tồn kho, 2021–2025

Tồn kho đầu năm ÷ Doanh số bán hàng trong năm (quy về giá vốn); Mỗi chấm là một năm, vạch vàng là trung vị 5 năm; Càng sang trái càng nhanh

TốtKháTrung bìnhYếu0351220+Trung vịVHMVHM · 2021: 1,3 nămVHM · 2022: 0,4 nămVHM · 2023: 1,1 nămVHM · 2024: 0,8 nămVHM · 2025: 0,4 nămVHM: Trung vị 2021–2025 0,8 năm0,8CEOCEO · 2021: 0,8 nămCEO · 2022: 0,4 nămCEO · 2023: 1,0 nămCEO · 2024: 1,7 nămCEO · 2025: 1,9 nămCEO: Trung vị 2021–2025 1,0 năm1,0TCHTCH · 2021: 1,1 nămTCH · 2022: 1,2 nămTCH · 2023: 1,9 nămTCH · 2024: 4,0 nămTCH · 2025: 1,8 nămTCH: Trung vị 2021–2025 1,8 năm1,8HDCHDC · 2021: 1,7 nămHDC · 2022: 2,5 nămHDC · 2023: 2,7 nămHDC · 2024: 2,9 nămHDC · 2025: 3,2 nămHDC: Trung vị 2021–2025 2,7 năm2,7NLGNLG · 2021: 1,6 nămNLG · 2022: 2,8 nămNLG · 2023: 7,4 nămNLG · 2024: 5,8 nămNLG · 2025: 2,6 nămNLG: Trung vị 2021–2025 2,8 năm2,8DIGDIG · 2021: 2,8 nămDIG · 2022: 3,6 nămDIG · 2023: 5,9 nămDIG · 2024: 4,3 nămDIG · 2025: 2,0 nămDIG: Trung vị 2021–2025 3,6 năm3,6DXGDXG · 2021: 4,1 nămDXG · 2022: 8,0 nămDXG · 2023: 8,4 nămDXG · 2024: 6,6 nămDXG · 2025: 2,7 nămDXG: Trung vị 2021–2025 6,6 năm6,6KDHKDH · 2021: 4,5 nămKDH · 2022: 5,7 nămKDH · 2023: 9,8 nămKDH · 2024: 18,0 nămKDH · 2025: 12,0 nămKDH: Trung vị 2021–2025 9,8 năm9,8PDRPDR · 2021: 10,9 nămPDR · 2022: 76,7 nămPDR · 2024: 13,2 nămPDR · 2025: 6,3 năm2022: 76,7PDR: Trung vị 2021–2025 12,1 năm12,1NVLNVL · 2021: 7,7 nămNVL · 2022: 9,5 nămNVL · 2023: 23,6 nămNVL · 2024: 15,8 nămNVL · 2025: 47,8 năm2023: 23,6 · 2025: 47,8NVL: Trung vị 2021–2025 15,8 năm15,820212022202320242025Trung vị 5 năm
Nguồn: BCTC hợp nhất 2020–2025 (FiinPro) [D]; Doanh số bán hàng theo BCTN và tổng hợp của BSC (04/2026) từ số liệu doanh nghiệp công bố cho VHM, NLG, KDH, DXG, PDR [U]; Trạm Lọc tính. Ghi chú: Các mã còn lại và các năm không có doanh số công bố dùng ước tính từ BCTC = Doanh thu + Phần tăng người mua trả tiền trước; Trục cắt ở 20 năm; PDR năm 2023 không tính được.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Bán nhanh và đều: VHM, CEO, TCH, HDC. Gần như năm nào cũng chỉ cần dưới 3 năm để bán hết lượng tồn kho đầu năm, kể cả năm 2023 khi thị trường đóng băng [D].
  • NLG nhanh nhưng không đều: Chậm lại rõ trong 2023–2024 (7,4 và 5,8 năm) rồi trở lại 2,6 năm trong 2025 [D]. Tốc độ bán của NLG phụ thuộc vào chu kỳ thị trường nhiều hơn bốn mã trên [N].
  • DIG và DXG mới nhanh lại trong năm 2025 (2,0 và 2,7 năm), sau ba năm chậm [D]. Với DIG, năm 2025 dựa nhiều vào giao dịch chuyển nhượng 45,1 ha tại Đại Phước, chưa chắc lặp lại [N].
  • KDH, PDR và NVL chậm bền vững, trung vị từ khoảng 10 năm trở lên [D]. NVL chậm dần qua từng năm, từ 7,7 năm (2021) lên 47,8 năm (2025); KDH chậm dần một phần do mua thêm quỹ đất [N].

Biểu đồ 2 chỉ để tham khảo và không được tính điểm. Lượng hàng đã bán lớn có hai cách đọc ngược nhau: Doanh nghiệp bán tốt và sắp có doanh thu, hoặc doanh nghiệp đã bán nhưng chưa bàn giao được nên tiền của khách nằm chờ. Doanh nghiệp bàn giao nhanh cũng tự nhiên có tỷ lệ thấp. Khoản người mua trả trước còn có thể gồm tiền cọc chuyển nhượng dự án, không phải tiền người mua nhà [N].

Biểu đồ 2

Hàng đã bán, chờ ghi nhận

(Người mua trả tiền trước + cọc mua nhà) so với doanh thu 12 tháng gần nhất; Đường đứt nét là mức bằng một năm doanh thu

0 lần1 lần2 lần3 lần4 lầnTCHTCH: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 4,36 lần doanh thu 12 tháng4,36 lầnNVLNVL: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 3,05 lần doanh thu 12 tháng3,05 lầnDXGDXG: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 1,95 lần doanh thu 12 tháng1,95 lầnVHMVHM: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 0,76 lần doanh thu 12 tháng0,76 lầnDIGDIG: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 0,57 lần doanh thu 12 tháng0,57 lầnNLGNLG: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 0,56 lần doanh thu 12 tháng0,56 lầnPDRPDR: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 0,46 lần doanh thu 12 tháng0,46 lầnHDCHDC: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 0,45 lần doanh thu 12 tháng0,45 lầnCEOCEO: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 0,34 lần doanh thu 12 tháng0,34 lầnKDHKDH: Hàng đã bán chưa ghi nhận bằng 0,12 lần doanh thu 12 tháng0,12 lần
Nguồn: BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 và thuyết minh phải trả khác; Trạm Lọc tính. Ghi chú: Cọc mua nhà gồm các khoản đặt cọc của khách hàng ghi trong phải trả khác (VHM, DXG, PDR, NVL, TCH, NLG).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • TCH (4,36 lần), NVL (3,05 lần) và DXG (1,95 lần) có lượng hàng đã bán lớn hơn doanh thu một năm [D]. Với ba mã này, câu hỏi không còn là bán được hay không, mà là bàn giao đúng hạn và thu được tiền [N].
05

Kế hoạch 2026

Kế hoạch kinh doanh là con số ban lãnh đạo đặt ra đầu năm, chưa phải kết quả. Đặt kế hoạch năm nay cạnh mức doanh nghiệp từng đạt được trong 5 năm qua cho thấy nên tin con số đó đến đâu.

Bảng số liệu

Kế hoạch 2026 và mức đạt kế hoạch trong quá khứ

Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận sau thuế 2026 do ĐHĐCĐ thông qua, tỷ đồng; Bình quân doanh thu thực hiện so với kế hoạch các năm 2021–2025 có dữ liệu

MãKế hoạch doanh thu 2026Kế hoạch lợi nhuận 2026Bình quân đạt kế hoạch doanh thuSố năm đạt kế hoạch
TCH5.0002.000130%2/3
VHM285.00060.000110%2/2
KDH4.2001.50089%1/4
DXG5.000268công ty mẹ83%2/5
NLG7.630720công ty mẹ80%1/4
DIG3.000600trước thuế78%2/5
CEO3.00030078%0/2
HDC1.95949358%0/4
NVL22.7151.85240%0/2
PDR8.83086836%0/4
Nguồn: Nghị quyết và tài liệu ĐHĐCĐ 2026 qua Mekong ASEAN, VnEconomy, Doanh Nhân, VietnamFinance, Thời báo Tài chính, 24hMoney (04–07/2026); Báo cáo thường niên 2021–2025; Trạm Lọc tổng hợp. Ghi chú: TCH theo niên độ 01/04–31/03; Kế hoạch doanh thu PDR gồm doanh thu tài chính và chuyển nhượng cổ phần; VHM tính mức đạt theo doanh thu hợp nhất quy đổi; VHM, CEO, NVL chỉ có 2 năm, TCH 3 năm so sánh được.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng

Đọc nhanh

  • Doanh nghiệp bất động sản ít khi đạt kế hoạch doanh thu. Trong 35 lần đặt kế hoạch có dữ liệu so sánh của 10 mã, chỉ 10 lần đạt hoặc vượt; 8/10 mã có mức đạt bình quân dưới 100% [D].
  • Chỉ TCH và VHM bình quân vượt kế hoạch. TCH thường đặt kế hoạch thấp rồi vượt xa, nhưng niên độ vừa qua chỉ đạt 29% [D]. VHM mới có hai năm so sánh được [N].
  • Nên đọc kế hoạch 2026 như mức trần, không phải mức kỳ vọng. Với NVL và PDR, những mã bình quân chỉ đạt khoảng 40% kế hoạch, con số ban lãnh đạo đưa ra càng cần được chiết khấu [N].
06

Định giá

Chúng tôi dùng thước đo đơn giản nhất có thể kiểm chứng: Giá trị vốn hoá so với vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính, và so với giá trị hàng tồn kho bất động sản. Định giá chỉ để tham khảo và không được tính vào điểm tiềm năng ở mục 07: Với doanh nghiệp bất động sản, P/B thấp thường phản ánh đúng rủi ro của quỹ đất và nợ vay, chưa chắc là dấu hiệu rẻ [N].

Biểu đồ 3

Định giá theo giá trị sổ sách

P/B tại giá đóng cửa 14–15/10/2026 và vốn chủ sở hữu công ty mẹ 30/6/2026; Đường đứt nét là P/B bằng 1

0,00,51,01,52,0NVLNVL: P/B 0,53 lần · Vốn hoá bằng 0,16 lần giá trị tồn kho bất động sản0,53 lầnDIGDIG: P/B 0,79 lần · Vốn hoá bằng 1,23 lần giá trị tồn kho bất động sản0,79 lầnHDCHDC: P/B 0,82 lần · Vốn hoá bằng 1,62 lần giá trị tồn kho bất động sản0,82 lầnNLGNLG: P/B 0,82 lần · Vốn hoá bằng 1,20 lần giá trị tồn kho bất động sản0,82 lầnPDRPDR: P/B 0,88 lần · Vốn hoá bằng 0,82 lần giá trị tồn kho bất động sản0,88 lầnDXGDXG: P/B 0,89 lần · Vốn hoá bằng 0,79 lần giá trị tồn kho bất động sản0,89 lầnKDHKDH: P/B 0,90 lần · Vốn hoá bằng 0,57 lần giá trị tồn kho bất động sản0,90 lầnTCHTCH: P/B 0,94 lần · Vốn hoá bằng 0,80 lần giá trị tồn kho bất động sản0,94 lầnCEOCEO: P/B 1,02 lần · Vốn hoá bằng 1,73 lần giá trị tồn kho bất động sản1,02 lầnVHMVHM: P/B 1,86 lần · Vốn hoá bằng 2,34 lần giá trị tồn kho bất động sản1,86 lần
Nguồn: BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026, giá đóng cửa; Nghị quyết và công bố thông tin về các đợt chia cổ tức bằng cổ phiếu; Trạm Lọc tính. Ghi chú: Số cổ phiếu đã điều chỉnh theo các đợt chia cổ phiếu hoàn tất sau 30/6/2026.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • 8 trong 10 mã giao dịch dưới giá trị sổ sách (P/B dưới 1 lần); VHM là ngoại lệ với 1,86 lần [D].
  • NVL có vốn hoá chỉ bằng 0,16 lần giá trị tồn kho bất động sản [D]. Mức chiết khấu này phản ánh nghi ngờ về khả năng chuyển hoá quỹ đất và rủi ro nợ đã nêu ở phần 2 [N].
  • Rẻ theo sổ sách không đồng nghĩa với cơ hội: P/B thấp nhất nhóm thuộc về NVL, cũng là mã có rủi ro cao nhất ở phần 2 [N].
07

Rủi ro và cơ hội

Ba tiêu chí ở các mục 03–05 được chấm cùng một thang 0–3 điểm và cộng thành điểm tiềm năng (tối đa 9): Tốc độ bán hàng so với hàng tồn, độ tin cậy kế hoạch và quỹ đất gần hạ tầng. Hàng đã bán chờ ghi nhận và định giá chỉ để tham khảo, không được tính điểm. Tốc độ bán hàng và độ tin cậy kế hoạch dùng trung vị 5 năm; Điểm được nội suy liên tục giữa các mức để một chênh lệch rất nhỏ quanh ngưỡng không đổi cả một bậc. Đặt điểm này cạnh nhóm sức chống chịu ở phần 2, ta có bức tranh hai mặt của từng doanh nghiệp [N].

Bảng số liệu

Điểm theo ba tiêu chí

Xếp theo tổng điểm tiềm năng; Điểm liên tục 0–3 mỗi tiêu chí, trọng số bằng nhau

MãNhóm ở phần 2Tốc độ bán hàngĐộ tin cậy kế hoạchQuỹ đất gần hạ tầngTổng điểm
VHMCTốt 3,0Tốt 3,0Khá 2,08,0/9
NLGATốt 2,5Trung bình 1,4Tốt 3,06,9/9
HDCDTốt 2,5Trung bình 0,8Tốt 3,06,3/9
DIGBKhá 2,2Trung bình 0,7Tốt 3,05,9/9
TCHATốt 2,9Tốt 3,0Yếu 0,05,9/9
DXGBTrung bình 1,4Trung bình 1,1Tốt 3,05,5/9
CEOBTốt 3,0Khá 1,5Trung bình 1,05,5/9
KDHCTrung bình 0,8Khá 1,6Khá 2,04,4/9
NVLDYếu 0,0Yếu 0,2Tốt 3,03,2/9
PDRDTrung bình 0,5Yếu 0,0Trung bình 1,01,5/9
Nguồn: BCTC hợp nhất 2021–2025 và soát xét 6T/2026, BCTN, nghị quyết ĐHĐCĐ; Trạm Lọc tính.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Biểu đồ 4

Rủi ro và cơ hội

Trục ngang: Nhóm sức chống chịu ở phần 2; Trục dọc: Điểm tiềm năng từ ba tiêu chí của bài này; Ngưỡng 6/9 điểm; Viền vàng là mã cách ngưỡng không quá 0,5 điểm

0369A · Chịu đượcB · Có điều kiệnC · Nhạy với lãi suấtD · Rủi ro cao← Sức chống chịu cao · Sức chống chịu (nhóm theo phần 2) · Sức chống chịu thấp →Điểm tiềm năng (0–9) →ƯU TIÊN THEO DÕICƠ HỘI ĐI KÈM RỦI ROAN TOÀN NHƯNG CHẬMĐỨNG NGOÀI QUAN SÁTNLG: Điểm tiềm năng 6,9/9 · Nhóm A ở phần 2 · Beta ngành 0,79NLGTCH: Điểm tiềm năng 5,9/9 (sát ngưỡng) · Nhóm A ở phần 2 · Beta ngành 0,96TCHDIG: Điểm tiềm năng 5,9/9 (sát ngưỡng) · Nhóm B ở phần 2 · Beta ngành 1,08DIGCEO: Điểm tiềm năng 5,5/9 (sát ngưỡng) · Nhóm B ở phần 2 · Beta ngành 1,41CEODXG: Điểm tiềm năng 5,5/9 (sát ngưỡng) · Nhóm B ở phần 2 · Beta ngành 0,99DXGVHM: Điểm tiềm năng 8,0/9 · Nhóm C ở phần 2 · Beta ngành 0,44VHMKDH: Điểm tiềm năng 4,4/9 · Nhóm C ở phần 2 · Beta ngành 0,72KDHHDC: Điểm tiềm năng 6,3/9 (sát ngưỡng) · Nhóm D ở phần 2 · Beta ngành 0,95HDCNVL: Điểm tiềm năng 3,2/9 · Nhóm D ở phần 2 · Beta ngành 0,87NVLPDR: Điểm tiềm năng 1,5/9 · Nhóm D ở phần 2 · Beta ngành 0,95PDR
Nguồn: BCTC hợp nhất 2021–2025 và soát xét 6T/2026, BCTN, nghị quyết ĐHĐCĐ; Trạm Lọc tính. Ghi chú: Điểm liên tục, dữ liệu 5 năm cho tốc độ bán hàng và độ tin cậy kế hoạch; Tên ô là cách tiếp cận theo điều kiện thị trường, không phải khuyến nghị mua bán.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Kết luận [N]

  • Ưu tiên theo dõi: NLG. NLG là mã an toàn nhất ở phần 2, bán nhanh qua cả chu kỳ và có quỹ đất tập trung ở hành lang phía Đông, nhưng qua 5 năm chỉ thực hiện bình quân khoảng 80% kế hoạch doanh thu.
  • Cơ hội đi kèm rủi ro: VHM và HDC. VHM có điểm tiềm năng cao nhất nhóm: Bán nhanh nhất, thường đạt kế hoạch và có dự án gần Vành đai 4, cầu Tứ Liên; Đổi lại, VHM thuộc nhóm nhạy với lãi suất ở phần 2 vì nợ tăng nhanh. HDC đứng sát ngưỡng: Bán nhanh và có quỹ đất gần hạ tầng, nhưng thường không đạt kế hoạch và thuộc nhóm rủi ro tài chính cao.
  • An toàn nhưng chậm: DIG, TCH, DXG và CEO, cả bốn đứng sát ngưỡng. DIG có quỹ đất gần hạ tầng nhưng mức thực hiện kế hoạch dao động mạnh, và cần theo dõi khoản nhận cọc chuyển nhượng dự án 4.721 tỷ đồng. TCH không có nợ vay, bán nhanh và thường vượt kế hoạch, nhưng quỹ đất ở Hải Phòng nằm ngoài các hành lang hạ tầng và niên độ vừa qua chỉ đạt 29% kế hoạch. DXG cải thiện rõ trong năm 2025 nhưng qua 5 năm bán chậm và thường không đạt kế hoạch. CEO bán nhanh ổn định, nhưng dự án lớn nhất là Sonasea Vân Đồn (358 ha) ở Quảng Ninh.
  • Đứng ngoài quan sát: KDH, NVL và PDR. KDH bán chậm so với hàng tồn, phần lớn quỹ đất còn hoàn thiện pháp lý và dự án hưởng lợi nhất từ cầu Cát Lái phải chờ đến 2029. NVL có quỹ đất gần hạ tầng nhưng bán và bàn giao chậm bền vững, chỉ đạt khoảng 40% kế hoạch và là mã rủi ro tài chính cao ở phần 2. PDR bán chậm, thường không đạt kế hoạch và đang bán dần các dự án lớn thay vì tự phát triển.
08

Điều cần lưu ý

  • Quỹ đất theo diện tích do doanh nghiệp tự công bố, khác định nghĩa giữa các doanh nghiệp và chưa được kiểm toán.
  • Hàng tồn kho ghi theo giá gốc, không phản ánh giá thị trường của quỹ đất. Doanh nghiệp tích luỹ quỹ đất dài hạn sẽ cần nhiều năm để bán hết tồn kho dù quỹ đất có giá trị.
  • Doanh số bán hàng do doanh nghiệp tự công bố, chưa được kiểm toán; Với các mã không công bố, số ước tính từ BCTC chỉ là chỉ báo thay thế.
  • Kế hoạch các năm trước tổng hợp từ báo cáo thường niên và báo chí; VHM, CEO và NVL chỉ có hai năm so sánh được nên trung vị của ba mã này kém tin cậy hơn.
  • Hàng đã bán chờ ghi nhận và định giá (P/B) chỉ để tham khảo, không tính vào điểm tiềm năng.
  • Tốc độ bán hàng so với hàng tồn bất lợi cho doanh nghiệp chủ động giữ quỹ đất dài hạn: Số năm bán hết tồn kho cao chưa chắc là do bán kém.
  • Kế hoạch mở bán và bàn giao là dự kiến của doanh nghiệp, có thể thay đổi theo pháp lý và thị trường.
  • Dữ kiện về dự án lấy từ báo cáo của công ty chứng khoán (MBS, Vietcap, Shinhan) chỉ gồm diện tích, vị trí và tình trạng pháp lý do doanh nghiệp cung cấp cho các đơn vị này; Trạm Lọc không sử dụng phần nhận định của các báo cáo đó.
  • Việc gắn dự án với hành lang hạ tầng là ước lượng của Trạm Lọc theo bản đồ hành chính. Tiến độ công trình hạ tầng có thể tiếp tục trễ so với kế hoạch.
  • Số tồn kho và giao dịch của Bộ Xây dựng tổng hợp từ báo cáo của địa phương và chủ đầu tư, chưa đủ toàn bộ 34 địa phương.
  • Bài không sử dụng ước tính giá trị tài sản ròng, giá mục tiêu hay dự báo lợi nhuận của các công ty chứng khoán.
  • Số liệu tài chính là BCTC hợp nhất đến 30/6/2026; Riêng TCH dùng BCTC quý I niên độ 2026/27 (01/04–30/06/2026), chưa được soát xét.
Báo cáo chuyên sâu theo mã

Pháp lý từng dự án và điều kiện đổi ô trên ma trận

Bản đăng ký gồm tình trạng pháp lý chi tiết của từng dự án trọng điểm, điểm từng tiêu chí và điều kiện để mỗi mã đổi ô trên ma trận, cùng bản cập nhật khi doanh nghiệp công bố KQKD quý III. Đọc lại phần 1 và phần 2 của chuỗi bài.

Danh sách theo dõi nhằm mục đích tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán.

Góc nhìn cho danh mục của bạn

Kết quả sàng lọc cần được xem cùng tỷ trọng, thời gian đầu tư và mức chịu rủi ro của từng danh mục. Trạm Lọc sẽ trao đổi riêng và gửi cập nhật khi có tín hiệu mới.

Nguồn dữ liệu: BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của CEO, DIG, DXG, HDC, KDH, NLG, NVL, PDR, VHM; BCTC hợp nhất quý I niên độ 2026/27 của TCH · Báo cáo thường niên 2025 của 10 doanh nghiệp · Nghị quyết ĐHĐCĐ, HĐQT và công bố thông tin năm 2025–2026 · Bộ Xây dựng (báo cáo thị trường quý II/2026, phiên họp ngày 13/10/2026), Ngân hàng Nhà nước qua Bộ Xây dựng · Dữ liệu tài chính FiinPro · Giá đóng cửa đến phiên 14–15/10/2026. Quy ước nhãn: [D] dữ liệu chính thức, [U] ước tính của bên thứ ba, [N] nhận định của Trạm Lọc.

Bài viết mang tính tham khảo, là kết quả sàng lọc chứ không phải định giá doanh nghiệp, không phải khuyến nghị mua bán; Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.