Trạm Điều tra

SHB, HDB và LPB: Vì sao quy mô tương đồng nhưng định giá khác biệt?

Trạm Lọc Đầu Tư · 09/10/2026 · Khoảng 6 phút đọc
Trạm Điều tra là chuyên mục mổ xẻ một diễn biến đang được thị trường quan tâm bằng dữ liệu. Bài viết không phải khuyến nghị theo dõi của Trạm Lọc.

Diễn biến giá SHB gần đây thu hút khá nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư. Hãy cùng Trạm lọc nhìn qua số liệu để tìm ra giả thuyết phía sau vận động giá của SHB, đặc biệt khi so sánh cùng 2 ngân hàng có sự tương đồng về quy mô.

01 / Diễn biến giá

3 vận động trái ngược

Biểu đồ 1

Diễn biến giá SHB khác biệt so với nhóm đối chiếu

Giá cổ phiếu theo tuần, ngày 31/12/2025 = 100

6080100120140Đầu năm = 100T1T2T3T4T5T6T7T8T9T10SHB · 31/12/2025: 100SHB · 09/01/2026: 101SHB · 16/01/2026: 100SHB · 23/01/2026: 100SHB · 30/01/2026: 98SHB · 06/02/2026: 94SHB · 13/02/2026: 94SHB · 27/02/2026: 98SHB · 06/03/2026: 94SHB · 13/03/2026: 91SHB · 20/03/2026: 91SHB · 27/03/2026: 94SHB · 03/04/2026: 91SHB · 10/04/2026: 94SHB · 17/04/2026: 94SHB · 24/04/2026: 90SHB · 29/04/2026: 89SHB · 08/05/2026: 87SHB · 15/05/2026: 85SHB · 22/05/2026: 83SHB · 29/05/2026: 84SHB · 05/06/2026: 86SHB · 12/06/2026: 84SHB · 19/06/2026: 84SHB · 26/06/2026: 84SHB · 03/07/2026: 84SHB · 10/07/2026: 80SHB · 17/07/2026: 77SHB · 24/07/2026: 72SHB · 31/07/2026: 70SHB · 07/08/2026: 72SHB · 14/08/2026: 72SHB · 21/08/2026: 73SHB · 28/08/2026: 75SHB · 04/09/2026: 74SHB · 11/09/2026: 71SHB · 18/09/2026: 72SHB · 25/09/2026: 71SHB · 02/10/2026: 68SHB · 09/10/2026: 61SHB 61HDB · 31/12/2025: 100HDB · 09/01/2026: 94HDB · 16/01/2026: 96HDB · 23/01/2026: 100HDB · 30/01/2026: 95HDB · 06/02/2026: 89HDB · 13/02/2026: 95HDB · 27/02/2026: 94HDB · 06/03/2026: 87HDB · 13/03/2026: 86HDB · 20/03/2026: 84HDB · 27/03/2026: 85HDB · 03/04/2026: 86HDB · 10/04/2026: 88HDB · 17/04/2026: 88HDB · 24/04/2026: 91HDB · 29/04/2026: 90HDB · 08/05/2026: 92HDB · 15/05/2026: 93HDB · 22/05/2026: 87HDB · 29/05/2026: 87HDB · 05/06/2026: 86HDB · 12/06/2026: 85HDB · 19/06/2026: 85HDB · 26/06/2026: 86HDB · 03/07/2026: 91HDB · 10/07/2026: 91HDB · 17/07/2026: 92HDB · 24/07/2026: 87HDB · 31/07/2026: 85HDB · 07/08/2026: 89HDB · 14/08/2026: 89HDB · 21/08/2026: 92HDB · 28/08/2026: 94HDB · 04/09/2026: 92HDB · 11/09/2026: 90HDB · 18/09/2026: 93HDB · 25/09/2026: 94HDB · 02/10/2026: 96HDB · 09/10/2026: 98HDB 98LPB · 31/12/2025: 100LPB · 09/01/2026: 99LPB · 16/01/2026: 100LPB · 23/01/2026: 101LPB · 30/01/2026: 100LPB · 06/02/2026: 100LPB · 13/02/2026: 101LPB · 27/02/2026: 103LPB · 06/03/2026: 101LPB · 13/03/2026: 99LPB · 20/03/2026: 98LPB · 27/03/2026: 100LPB · 03/04/2026: 103LPB · 10/04/2026: 118LPB · 17/04/2026: 110LPB · 24/04/2026: 111LPB · 29/04/2026: 113LPB · 08/05/2026: 124LPB · 15/05/2026: 131LPB · 22/05/2026: 135LPB · 29/05/2026: 132LPB · 05/06/2026: 116LPB · 12/06/2026: 116LPB · 19/06/2026: 122LPB · 26/06/2026: 135LPB · 03/07/2026: 130LPB · 10/07/2026: 136LPB · 17/07/2026: 134LPB · 24/07/2026: 133LPB · 31/07/2026: 132LPB · 07/08/2026: 134LPB · 14/08/2026: 133LPB · 21/08/2026: 127LPB · 28/08/2026: 127LPB · 04/09/2026: 124LPB · 11/09/2026: 119LPB · 18/09/2026: 122LPB · 25/09/2026: 118LPB · 02/10/2026: 102LPB · 09/10/2026: 103LPB 103LPB đỉnh tháng 7SHBHDBLPB
Nguồn: Dữ liệu giá tuần (Trạm Lọc tổng hợp). Giá HDB điều chỉnh theo đợt chia cổ phiếu 30%; giá LPB điều chỉnh theo cổ tức tiền mặt 3.000 đ (GDKHQ 14/5/2026). Có thể lệch nhẹ so với FireAnt do cách điều chỉnh.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

SHB giảm khoảng 39% từ đầu năm và có diễn biến giá yếu hơn hai ngân hàng đối chiếu. Đà giảm không diễn ra trong một phiên mà kéo dài nhiều tháng, qua nhiều nhịp khác nhau. Phần 5 sẽ đối chiếu từng nhịp với các thông tin xuất hiện cùng thời điểm.

02 / Cơ cấu sở hữu

Cổ đông lớn và sở hữu ngoại

Biểu đồ 2

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại SHB thấp hơn HDB

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài so với room tối đa, % vốn điều lệ

0%10%20%30%SHBSHB · room tối đa 30,0%SHB · nước ngoài đang nắm 4,25%4,3%room 30%HDBHDB · room tối đa 27,0%HDB · nước ngoài đang nắm 19,61%19,6%room 27%LPBLPB · room tối đa 5,0%LPB · nước ngoài đang nắm 1,52%1,5%room 5%Đang nắmRoom tối đa
Nguồn: VSDC, số liệu hiệu lực 12/10/2026.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

Khối ngoại mới nắm giữ chưa tới 1/7 room ở SHB. Với LPB, ĐHĐCĐ bất thường ngày 23/12/2025 thông qua chủ trương điều chỉnh từ 5% lên mức phù hợp, tối đa 30%, đồng thời giao HĐQT nghiên cứu phương án và làm việc với nhà đầu tư chiến lược.

  • SHB: Nhóm ông Đỗ Quang Hiển và người liên quan nắm khoảng 17% (Tập đoàn T&T 6,75%, Chứng khoán SHS 1,26%, các thành viên gia đình khoảng 9%). Người nội bộ chỉ mua vào qua đợt phát hành cho cổ đông hiện hữu và ESOP.
  • HDB: Sovico là cổ đông lớn nắm giữ 9,99%; Ông Phạm Văn Đầu 3,89%, Bà Nguyễn Thị Phương Thảo 3,39%, Ông Đào Duy Tường 2,48%, HFIC 2,43%.
  • LPB: Ông Phạm Nhật Vượng và bà Phạm Thu Hương nắm khoảng 9,86%, xuất hiện từ ngày 23/6/2026, trùng với giai đoạn LPB tăng mạnh nhất. VNPost nắm 6,54%.
  • Nguồn cung mới ở SHB: Khoảng 750 triệu cổ phiếu (+16%) đã lưu ký nhưng chưa niêm yết. Trong đó 200 triệu cổ phiếu bán riêng lẻ giá 16.850 đồng.
03 / Điểm tương đồng

Lý do chọn SHB HDB và LPB

Biểu đồ 3

Cùng dư nợ, nhưng thị trường định giá HDB gấp 2,7 lần SHB

Quy mô tại 30/6/2026 và vốn hóa ngày 09/10/2026, nghìn tỷ đồng

Dư nợ cho vaySHBSHB · Dư nợ cho vay: 660 nghìn tỷ đồng660HDBHDB · Dư nợ cho vay: 659 nghìn tỷ đồng659LPBLPB · Dư nợ cho vay: 429 nghìn tỷ đồng429LNST 12 thángSHBSHB · LNST 12 tháng: 12,2 nghìn tỷ đồng12,2HDBHDB · LNST 12 tháng: 19,7 nghìn tỷ đồng19,7LPBLPB · LNST 12 tháng: 11,3 nghìn tỷ đồng11,3Vốn hóa 09/10/2026SHBSHB · Vốn hóa 09/10/2026: 53 nghìn tỷ đồng53HDBHDB · Vốn hóa 09/10/2026: 146 nghìn tỷ đồng146LPBLPB · Vốn hóa 09/10/2026: 122 nghìn tỷ đồng122Đơn vị: nghìn tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026; LNST 12 tháng gần nhất (Q3/2025–Q2/2026). Vốn hóa = giá × số cổ phiếu lưu hành.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

Vốn hóa SHB thấp hơn đáng kể dù quy mô cho vay hoặc lợi nhuận gần các ngân hàng đối chiếu. Khoảng cách này khả năng cao phản ánh sự khác biệt về chất lượng kinh doanh, kỳ vọng tăng trưởng hay cung–cầu cổ phiếu.

Biểu đồ 4

Cả ba cùng mất khoảng 1 điểm % biên lãi so với đỉnh

NIM, % (thu nhập lãi thuần / tài sản sinh lãi bình quân)

2%3%4%5%2021 – SHB: 3,68%2022 – SHB: 3,65%2023 – SHB: 3,53%2024 – SHB: 3,27%2025 – SHB: 2,66%12T đến 6/2026 – SHB: 2,62%2021 – HDB: 4,28%2022 – HDB: 4,98%2023 – HDB: 4,83%2024 – HDB: 5,20%2025 – HDB: 4,60%12T đến 6/2026 – HDB: 4,23%2021 – LPB: 3,53%2022 – LPB: 3,96%2023 – LPB: 3,23%2024 – LPB: 3,52%2025 – LPB: 2,92%12T đến 6/2026 – LPB: 2,99%4,23%2,99%2,62%2021202220232024202512T đến 6/2026SHBHDBLPB
Nguồn: Trạm Lọc tính từ BCTC hợp nhất;TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

Biên lãi giảm là áp lực chung của cả nhóm. Riêng SHB giảm đều qua từng năm và đang thấp nhất nhóm.

Biểu đồ 5

Nợ xấu của cả ba đều cao hơn năm 2021

Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3–5), % dư nợ cho vay khách hàng

1%1,5%2%2,5%3%3,5%2021 – SHB: 1,43%2022 – SHB: 2,53%2023 – SHB: 2,85%2024 – SHB: 2,90%2025 – SHB: 2,37%6/2026 – SHB: 2,18%2021 – HDB: 1,65%2022 – HDB: 1,67%2023 – HDB: 1,79%2024 – HDB: 1,93%2025 – HDB: 2,44%6/2026 – HDB: 2,79%2021 – LPB: 1,33%2022 – LPB: 1,46%2023 – LPB: 1,34%2024 – LPB: 1,57%2025 – LPB: 1,68%6/2026 – LPB: 1,85%2,79%2,18%1,85%202120222023202420256/2026SHBHDBLPB
Nguồn: Thuyết minh BCTC hợp nhất 2021–6/2026.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

Chất lượng tài sản đi xuống là câu chuyện chung của ngành sau giai đoạn 2022–2023.

Biểu đồ 6

Cả ba đều phải tăng vốn liên tục

Trái: CAR hợp nhất, %. Phải: Số cổ phiếu lưu hành 10/2026 so với 10/2021, lần

8%10%12%14%16%18%Tối thiểu 8%SHB · CAR 2021: 11,86%SHB · CAR 2022: 12,22%SHB · CAR 2023: 12,20%SHB · CAR 2024: 11,86%SHB · CAR 2025: 12,62%SHB · CAR 6/2026: 11,81%HDB · CAR 2021: 14,33%HDB · CAR 2022: 13,42%HDB · CAR 2023: 12,57%HDB · CAR 2024: 14,03%HDB · CAR 2025: 16,72%LPB · CAR 2021: 11,26%LPB · CAR 2022: 12,36%LPB · CAR 2023: 12,24%LPB · CAR 2024: 13,33%LPB · CAR 2025: 11,87%LPB · CAR 6/2026: 11,18%202120222023202420256/2026Số cổ phiếu 10/2026 so với 10/2021SHB: ×2,78×2,8SHBHDB: ×3,27×3,3HDBLPB: ×2,48×2,5LPBSHBHDBLPB
Nguồn: Công bố tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41; Dữ liệu số cổ phiếu lưu hành theo tuần. HDB chưa có CAR 6/2026.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

CAR của SHB và LPB chỉ cao hơn mức tối thiểu 8% khoảng 3–4 điểm % (HDB dày hơn, 16,7% cuối 2025). Số cổ phiếu của cả ba đều tăng 2,5–3,3 lần trong 5 năm, nên pha loãng tự không phải câu chuyện riêng của SHB. Điểm khác nằm ở thời điểm: Năm 2026, số cổ phiếu SHB tăng 16% trong khi lợi nhuận sau thuế 6 tháng chỉ tăng 2,6%, nên lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu giảm khoảng 12%. Khoảng 750 triệu cổ phiếu mới vẫn đang chờ niêm yết, trong đó lô phát hành riêng lẻ giá 16.850 đồng đang lỗ khoảng 40%.

04 / Điểm khác biệt

Đáng chú ý trong nhóm so sánh

Biểu đồ 7

Nợ xấu của SHB giảm, trong khi HDB và LPB tăng; Nợ nhóm 2 của HDB tăng mạnh

Thay đổi từ 31/12/2025 (vòng rỗng) đến 30/6/2026 (chấm đặc), % dư nợ

Nợ xấu (nhóm 3–5)0%1%2%3%SHBSHB · Nợ xấu (nhóm 3–5) 31/12/2025: 2,37%SHB · Nợ xấu (nhóm 3–5) 30/6/2026: 2,18%2,18%HDBHDB · Nợ xấu (nhóm 3–5) 31/12/2025: 2,44%HDB · Nợ xấu (nhóm 3–5) 30/6/2026: 2,79%2,79%LPBLPB · Nợ xấu (nhóm 3–5) 31/12/2025: 1,68%LPB · Nợ xấu (nhóm 3–5) 30/6/2026: 1,85%1,85%Nợ nhóm 20%1%2%3%4%5%SHBSHB · Nợ nhóm 2 31/12/2025: 0,67%SHB · Nợ nhóm 2 30/6/2026: 0,78%0,78%HDBHDB · Nợ nhóm 2 31/12/2025: 3,44%HDB · Nợ nhóm 2 30/6/2026: 4,70%4,70%LPBLPB · Nợ nhóm 2 31/12/2025: 0,98%LPB · Nợ nhóm 2 30/6/2026: 1,25%1,25%Bao phủ nợ xấu 30/6/2026: SHB 77% · HDB 50% · LPB 67%
Nguồn: Thuyết minh BCTC hợp nhất. Bao phủ nợ xấu = dự phòng rủi ro cho vay / nợ nhóm 3–5.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

SHB có tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao nhất nhóm (77%, so với 50% của HDB và 67% của LPB). Tuy vậy, một phần nợ xấu giảm là nhờ SHB dùng 4.686 tỷ đồng dự phòng để xử lý nợ trong 6 tháng.

Biểu đồ 8

Thu nhập dịch vụ hỗ trợ lợi nhuận khi thu nhập lãi thuần giảm

Tăng trưởng 6T/2026 so với cùng kỳ, %

-25%0%+25%+50%+75%SHB · Thu nhập lãi thuần: -16,6%−16,6%HDB · Thu nhập lãi thuần: 5,8%+5,8%LPB · Thu nhập lãi thuần: 10,7%+10,7%Thu nhập lãi thuầnSHB · Lãi thuần dịch vụ: 277,4%+277,4%HDB · Lãi thuần dịch vụ: 13,8%+13,8%LPB · Lãi thuần dịch vụ: 53,7%+53,7%Lãi thuần dịch vụSHB · Lợi nhuận trước thuế: 2,2%+2,2%HDB · Lợi nhuận trước thuế: 31,0%+31,0%LPB · Lợi nhuận trước thuế: -3,1%−3,1%Lợi nhuận trước thuếSHB · Tăng trưởng cho vay: 7,3%+7,3%HDB · Tăng trưởng cho vay: 20,6%+20,6%LPB · Tăng trưởng cho vay: 9,6%+9,6%Tăng trưởng cho vaySHBHDBLPB
Nguồn: BCTC hợp nhất. Tăng trưởng cho vay: 30/6/2026 so với 31/12/2025; Các chỉ tiêu khác: 6T/2026 so với 6T/2025.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

Nghề chính của ngân hàng là cho vay lấy lãi. Ở SHB, nguồn thu này giảm 16,6% dù dư nợ vẫn tăng. Lý do: lãi phải trả cho người gửi tiền tăng 42,5%, trong khi lãi thu từ cho vay chỉ tăng 11,8%. Lợi nhuận đi ngang được là nhờ phí dịch vụ tăng gần 4 lần. Nếu phí chỉ giữ như năm trước, lợi nhuận trước thuế 6 tháng đã giảm khoảng 29%.

Biểu đồ 9

Khoản phải thu của SHB đã lớn hơn vốn chủ sở hữu

SHB: Các khoản phải thu so với vốn chủ sở hữu theo quý, nghìn tỷ đồng

0306090SHB Q1/2024 · Các khoản phải thu: 17,0 nghìn tỷSHB Q1/2024 · Vốn chủ sở hữu: 53,2 nghìn tỷQ1/2024SHB Q2/2024 · Các khoản phải thu: 15,7 nghìn tỷSHB Q2/2024 · Vốn chủ sở hữu: 56,1 nghìn tỷQ2/2024SHB Q3/2024 · Các khoản phải thu: 13,3 nghìn tỷSHB Q3/2024 · Vốn chủ sở hữu: 55,8 nghìn tỷQ3/2024SHB Q4/2024 · Các khoản phải thu: 33,5 nghìn tỷSHB Q4/2024 · Vốn chủ sở hữu: 57,8 nghìn tỷQ4/2024SHB Q1/2025 · Các khoản phải thu: 16,4 nghìn tỷSHB Q1/2025 · Vốn chủ sở hữu: 61,5 nghìn tỷQ1/2025SHB Q2/2025 · Các khoản phải thu: 34,0 nghìn tỷSHB Q2/2025 · Vốn chủ sở hữu: 63,3 nghìn tỷQ2/2025SHB Q3/2025 · Các khoản phải thu: 45,8 nghìn tỷSHB Q3/2025 · Vốn chủ sở hữu: 65,8 nghìn tỷQ3/2025SHB Q4/2025 · Các khoản phải thu: 65,3 nghìn tỷSHB Q4/2025 · Vốn chủ sở hữu: 68,0 nghìn tỷQ4/2025SHB Q1/2026 · Các khoản phải thu: 68,3 nghìn tỷSHB Q1/2026 · Vốn chủ sở hữu: 71,7 nghìn tỷQ1/2026SHB Q2/2026 · Các khoản phải thu: 78,9 nghìn tỷSHB Q2/2026 · Vốn chủ sở hữu: 75,3 nghìn tỷQ2/202678,975,3Các khoản phải thuVốn chủ sở hữu
Nguồn: BCTC hợp nhất SHB. Thuyết minh 30/6/2026: 75.520 tỷ là phải thu từ mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ L/C do SHB phát hành (31/12/2025: 61.562 tỷ).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

Khoản SHB ứng trước cho doanh nghiệp qua nghiệp vụ L/C tăng từ khoảng 20.600 tỷ (cuối 2024) lên 61.600 tỷ (cuối 2025) và 75.500 tỷ (30/6/2026), lớn bằng toàn bộ vốn chủ sở hữu. Năm 2025, khi khoản này tăng gấp 3, giá SHB vẫn tăng mạnh và thị trường chưa coi đây là rủi ro. Tuy nhiên, phần phí dịch vụ tăng vọt trong khi lợi nhuận suy giảm đã khiến thị trường chiết khấu thêm phần bù rủi ro cho việc khoản vay L/C không tính vào tỉ lệ nợ xấu, gần như chưa có dự phòng, và chưa được công bố rõ về chất lượng: Khách hàng là ai, kỳ hạn bao lâu, có tài sản đảm bảo không.

Biểu đồ 10

P/B của SHB về gần đáy khủng hoảng trái phiếu 2022

P/B theo tuần, 10/2021 – 10/2026, lần

0,001,002,003,004,00P/B = 1 lần20222023202420252026SHB · 08/10/2021: 1,94SHB · 15/10/2021: 1,85SHB · 22/10/2021: 1,85SHB · 29/10/2021: 1,88SHB · 05/11/2021: 2,11SHB · 12/11/2021: 2,20SHB · 19/11/2021: 2,16SHB · 26/11/2021: 2,32SHB · 03/12/2021: 2,14SHB · 10/12/2021: 2,13SHB · 17/12/2021: 2,06SHB · 24/12/2021: 2,00SHB · 31/12/2021: 1,67SHB · 07/01/2022: 1,65SHB · 14/01/2022: 1,68SHB · 21/01/2022: 1,54SHB · 28/01/2022: 1,68SHB · 11/02/2022: 1,76SHB · 18/02/2022: 1,67SHB · 25/02/2022: 1,63SHB · 04/03/2022: 1,60SHB · 11/03/2022: 1,57SHB · 18/03/2022: 1,62SHB · 25/03/2022: 1,64SHB · 01/04/2022: 1,56SHB · 08/04/2022: 1,41SHB · 15/04/2022: 1,37SHB · 22/04/2022: 1,16SHB · 29/04/2022: 1,15SHB · 06/05/2022: 1,09SHB · 13/05/2022: 0,90SHB · 20/05/2022: 1,04SHB · 27/05/2022: 1,07SHB · 03/06/2022: 1,02SHB · 10/06/2022: 1,01SHB · 17/06/2022: 0,91SHB · 24/06/2022: 0,95SHB · 01/07/2022: 0,90SHB · 08/07/2022: 0,91SHB · 15/07/2022: 0,98SHB · 22/07/2022: 0,96SHB · 29/07/2022: 0,98SHB · 05/08/2022: 1,01SHB · 12/08/2022: 1,00SHB · 19/08/2022: 1,03SHB · 26/08/2022: 1,05SHB · 31/08/2022: 1,04SHB · 09/09/2022: 0,96SHB · 16/09/2022: 0,92SHB · 23/09/2022: 0,88SHB · 30/09/2022: 0,79SHB · 07/10/2022: 0,65SHB · 14/10/2022: 0,69SHB · 21/10/2022: 0,65SHB · 28/10/2022: 0,69SHB · 04/11/2022: 0,71SHB · 11/11/2022: 0,63SHB · 18/11/2022: 0,64SHB · 25/11/2022: 0,67SHB · 02/12/2022: 0,81SHB · 09/12/2022: 0,77SHB · 16/12/2022: 0,79SHB · 23/12/2022: 0,75SHB · 30/12/2022: 0,72SHB · 06/01/2023: 0,76SHB · 13/01/2023: 0,77SHB · 19/01/2023: 0,80SHB · 27/01/2023: 0,80SHB · 03/02/2023: 0,75SHB · 10/02/2023: 0,72SHB · 17/02/2023: 0,72SHB · 24/02/2023: 0,71SHB · 03/03/2023: 0,70SHB · 10/03/2023: 0,72SHB · 17/03/2023: 0,74SHB · 24/03/2023: 0,75SHB · 31/03/2023: 0,72SHB · 07/04/2023: 0,78SHB · 14/04/2023: 0,79SHB · 21/04/2023: 0,74SHB · 28/04/2023: 0,75SHB · 05/05/2023: 0,73SHB · 12/05/2023: 0,78SHB · 19/05/2023: 0,79SHB · 26/05/2023: 0,77SHB · 02/06/2023: 0,81SHB · 09/06/2023: 0,81SHB · 16/06/2023: 0,84SHB · 23/06/2023: 0,86SHB · 30/06/2023: 0,81SHB · 07/07/2023: 0,87SHB · 14/07/2023: 0,88SHB · 21/07/2023: 0,93SHB · 28/07/2023: 0,96SHB · 04/08/2023: 1,01SHB · 11/08/2023: 0,98SHB · 18/08/2023: 0,91SHB · 25/08/2023: 0,91SHB · 31/08/2023: 0,95SHB · 08/09/2023: 0,97SHB · 15/09/2023: 0,93SHB · 22/09/2023: 0,90SHB · 29/09/2023: 0,84SHB · 06/10/2023: 0,78SHB · 13/10/2023: 0,79SHB · 20/10/2023: 0,76SHB · 27/10/2023: 0,75SHB · 03/11/2023: 0,78SHB · 10/11/2023: 0,81SHB · 17/11/2023: 0,82SHB · 24/11/2023: 0,80SHB · 01/12/2023: 0,79SHB · 08/12/2023: 0,80SHB · 15/12/2023: 0,79SHB · 22/12/2023: 0,78SHB · 29/12/2023: 0,79SHB · 05/01/2024: 0,84SHB · 12/01/2024: 0,89SHB · 19/01/2024: 0,88SHB · 26/01/2024: 0,90SHB · 02/02/2024: 0,83SHB · 07/02/2024: 0,85SHB · 16/02/2024: 0,86SHB · 23/02/2024: 0,87SHB · 01/03/2024: 0,87SHB · 08/03/2024: 0,86SHB · 15/03/2024: 0,84SHB · 22/03/2024: 0,85SHB · 29/03/2024: 0,84SHB · 05/04/2024: 0,77SHB · 12/04/2024: 0,78SHB · 19/04/2024: 0,77SHB · 26/04/2024: 0,79SHB · 03/05/2024: 0,80SHB · 10/05/2024: 0,80SHB · 17/05/2024: 0,83SHB · 24/05/2024: 0,80SHB · 31/05/2024: 0,79SHB · 07/06/2024: 0,81SHB · 14/06/2024: 0,81SHB · 21/06/2024: 0,80SHB · 28/06/2024: 0,79SHB · 05/07/2024: 0,77SHB · 12/07/2024: 0,77SHB · 19/07/2024: 0,74SHB · 26/07/2024: 0,72SHB · 02/08/2024: 0,71SHB · 09/08/2024: 0,69SHB · 16/08/2024: 0,69SHB · 23/08/2024: 0,70SHB · 30/08/2024: 0,69SHB · 06/09/2024: 0,68SHB · 13/09/2024: 0,67SHB · 20/09/2024: 0,68SHB · 27/09/2024: 0,72SHB · 04/10/2024: 0,71SHB · 11/10/2024: 0,71SHB · 18/10/2024: 0,71SHB · 25/10/2024: 0,68SHB · 01/11/2024: 0,69SHB · 08/11/2024: 0,69SHB · 15/11/2024: 0,67SHB · 22/11/2024: 0,67SHB · 29/11/2024: 0,68SHB · 06/12/2024: 0,68SHB · 13/12/2024: 0,68SHB · 20/12/2024: 0,67SHB · 27/12/2024: 0,68SHB · 03/01/2025: 0,65SHB · 10/01/2025: 0,64SHB · 17/01/2025: 0,64SHB · 24/01/2025: 0,65SHB · 07/02/2025: 0,67SHB · 14/02/2025: 0,68SHB · 21/02/2025: 0,69SHB · 28/02/2025: 0,70SHB · 07/03/2025: 0,70SHB · 14/03/2025: 0,75SHB · 21/03/2025: 0,82SHB · 28/03/2025: 0,89SHB · 04/04/2025: 0,80SHB · 11/04/2025: 0,80SHB · 18/04/2025: 0,85SHB · 25/04/2025: 0,85SHB · 29/04/2025: 0,83SHB · 09/05/2025: 0,85SHB · 16/05/2025: 0,89SHB · 23/05/2025: 0,89SHB · 30/05/2025: 0,90SHB · 06/06/2025: 0,91SHB · 13/06/2025: 0,85SHB · 20/06/2025: 0,87SHB · 27/06/2025: 0,86SHB · 04/07/2025: 0,84SHB · 11/07/2025: 0,91SHB · 18/07/2025: 0,91SHB · 25/07/2025: 0,97SHB · 01/08/2025: 1,12SHB · 08/08/2025: 1,20SHB · 15/08/2025: 1,34SHB · 22/08/2025: 1,25SHB · 29/08/2025: 1,37SHB · 05/09/2025: 1,31SHB · 12/09/2025: 1,27SHB · 19/09/2025: 1,29SHB · 26/09/2025: 1,25SHB · 03/10/2025: 1,17SHB · 10/10/2025: 1,26SHB · 17/10/2025: 1,26SHB · 24/10/2025: 1,14SHB · 31/10/2025: 1,15SHB · 07/11/2025: 1,07SHB · 14/11/2025: 1,14SHB · 21/11/2025: 1,16SHB · 28/11/2025: 1,17SHB · 05/12/2025: 1,17SHB · 12/12/2025: 1,12SHB · 19/12/2025: 1,13SHB · 26/12/2025: 1,14SHB · 31/12/2025: 1,10SHB · 09/01/2026: 1,11SHB · 16/01/2026: 1,10SHB · 23/01/2026: 1,10SHB · 30/01/2026: 1,08SHB · 06/02/2026: 1,03SHB · 13/02/2026: 1,04SHB · 27/02/2026: 1,08SHB · 06/03/2026: 1,04SHB · 13/03/2026: 1,01SHB · 20/03/2026: 1,00SHB · 27/03/2026: 1,04SHB · 03/04/2026: 1,05SHB · 10/04/2026: 1,08SHB · 17/04/2026: 1,08SHB · 24/04/2026: 1,04SHB · 29/04/2026: 1,07SHB · 08/05/2026: 1,04SHB · 15/05/2026: 1,02SHB · 22/05/2026: 0,99SHB · 29/05/2026: 1,01SHB · 05/06/2026: 1,04SHB · 12/06/2026: 1,03SHB · 19/06/2026: 1,02SHB · 26/06/2026: 1,02SHB · 03/07/2026: 0,97SHB · 10/07/2026: 0,93SHB · 17/07/2026: 0,90SHB · 24/07/2026: 0,84SHB · 31/07/2026: 0,82SHB · 07/08/2026: 0,83SHB · 14/08/2026: 0,83SHB · 21/08/2026: 0,84SHB · 28/08/2026: 0,87SHB · 04/09/2026: 0,86SHB · 11/09/2026: 0,82SHB · 18/09/2026: 0,84SHB · 25/09/2026: 0,82SHB · 02/10/2026: 0,79SHB · 09/10/2026: 0,71SHB 0,71xHDB · 08/10/2021: 1,76HDB · 15/10/2021: 1,85HDB · 22/10/2021: 1,77HDB · 29/10/2021: 1,82HDB · 05/11/2021: 1,93HDB · 12/11/2021: 2,02HDB · 19/11/2021: 2,18HDB · 26/11/2021: 2,26HDB · 03/12/2021: 2,24HDB · 10/12/2021: 2,22HDB · 17/12/2021: 2,13HDB · 24/12/2021: 2,07HDB · 31/12/2021: 2,12HDB · 07/01/2022: 2,08HDB · 14/01/2022: 2,12HDB · 21/01/2022: 2,02HDB · 28/01/2022: 2,14HDB · 11/02/2022: 2,16HDB · 18/02/2022: 2,04HDB · 25/02/2022: 2,03HDB · 04/03/2022: 1,94HDB · 11/03/2022: 1,89HDB · 18/03/2022: 1,91HDB · 25/03/2022: 1,94HDB · 01/04/2022: 1,91HDB · 08/04/2022: 1,84HDB · 15/04/2022: 1,71HDB · 22/04/2022: 1,63HDB · 29/04/2022: 1,64HDB · 06/05/2022: 1,56HDB · 13/05/2022: 1,44HDB · 20/05/2022: 1,58HDB · 27/05/2022: 1,68HDB · 03/06/2022: 1,65HDB · 10/06/2022: 1,68HDB · 17/06/2022: 1,60HDB · 24/06/2022: 1,50HDB · 01/07/2022: 1,49HDB · 08/07/2022: 1,44HDB · 15/07/2022: 1,43HDB · 22/07/2022: 1,44HDB · 29/07/2022: 1,46HDB · 05/08/2022: 1,50HDB · 12/08/2022: 1,54HDB · 19/08/2022: 1,59HDB · 26/08/2022: 1,59HDB · 31/08/2022: 1,62HDB · 09/09/2022: 1,56HDB · 16/09/2022: 1,52HDB · 23/09/2022: 1,47HDB · 30/09/2022: 1,37HDB · 07/10/2022: 1,25HDB · 14/10/2022: 1,22HDB · 21/10/2022: 1,18HDB · 28/10/2022: 1,18HDB · 04/11/2022: 1,10HDB · 11/11/2022: 1,06HDB · 18/11/2022: 1,07HDB · 25/11/2022: 1,07HDB · 02/12/2022: 1,18HDB · 09/12/2022: 1,20HDB · 16/12/2022: 1,24HDB · 23/12/2022: 1,22HDB · 30/12/2022: 1,14HDB · 06/01/2023: 1,12HDB · 13/01/2023: 1,13HDB · 19/01/2023: 1,19HDB · 27/01/2023: 1,20HDB · 03/02/2023: 1,26HDB · 10/02/2023: 1,24HDB · 17/02/2023: 1,26HDB · 24/02/2023: 1,19HDB · 03/03/2023: 1,21HDB · 10/03/2023: 1,26HDB · 17/03/2023: 1,26HDB · 24/03/2023: 1,23HDB · 31/03/2023: 1,24HDB · 07/04/2023: 1,25HDB · 14/04/2023: 1,26HDB · 21/04/2023: 1,21HDB · 28/04/2023: 1,21HDB · 05/05/2023: 1,23HDB · 12/05/2023: 1,25HDB · 19/05/2023: 1,25HDB · 26/05/2023: 1,26HDB · 02/06/2023: 1,23HDB · 09/06/2023: 1,19HDB · 16/06/2023: 1,20HDB · 23/06/2023: 1,20HDB · 30/06/2023: 1,21HDB · 07/07/2023: 1,19HDB · 14/07/2023: 1,23HDB · 21/07/2023: 1,29HDB · 28/07/2023: 1,29HDB · 04/08/2023: 1,28HDB · 11/08/2023: 1,27HDB · 18/08/2023: 1,21HDB · 25/08/2023: 1,22HDB · 31/08/2023: 1,26HDB · 08/09/2023: 1,30HDB · 15/09/2023: 1,35HDB · 22/09/2023: 1,31HDB · 29/09/2023: 1,30HDB · 06/10/2023: 1,20HDB · 13/10/2023: 1,24HDB · 20/10/2023: 1,25HDB · 27/10/2023: 1,21HDB · 03/11/2023: 1,29HDB · 10/11/2023: 1,32HDB · 17/11/2023: 1,30HDB · 24/11/2023: 1,28HDB · 01/12/2023: 1,28HDB · 08/12/2023: 1,32HDB · 15/12/2023: 1,33HDB · 22/12/2023: 1,33HDB · 29/12/2023: 1,43HDB · 05/01/2024: 1,33HDB · 12/01/2024: 1,36HDB · 19/01/2024: 1,36HDB · 26/01/2024: 1,39HDB · 02/02/2024: 1,45HDB · 07/02/2024: 1,53HDB · 16/02/2024: 1,52HDB · 23/02/2024: 1,46HDB · 01/03/2024: 1,52HDB · 08/03/2024: 1,50HDB · 15/03/2024: 1,50HDB · 22/03/2024: 1,55HDB · 29/03/2024: 1,58HDB · 05/04/2024: 1,43HDB · 12/04/2024: 1,48HDB · 19/04/2024: 1,36HDB · 26/04/2024: 1,44HDB · 03/05/2024: 1,49HDB · 10/05/2024: 1,45HDB · 17/05/2024: 1,48HDB · 24/05/2024: 1,48HDB · 31/05/2024: 1,42HDB · 07/06/2024: 1,45HDB · 14/06/2024: 1,46HDB · 21/06/2024: 1,41HDB · 28/06/2024: 1,41HDB · 05/07/2024: 1,40HDB · 12/07/2024: 1,39HDB · 19/07/2024: 1,43HDB · 26/07/2024: 1,44HDB · 02/08/2024: 1,50HDB · 09/08/2024: 1,47HDB · 16/08/2024: 1,56HDB · 23/08/2024: 1,56HDB · 30/08/2024: 1,59HDB · 06/09/2024: 1,54HDB · 13/09/2024: 1,52HDB · 20/09/2024: 1,56HDB · 27/09/2024: 1,63HDB · 04/10/2024: 1,55HDB · 11/10/2024: 1,55HDB · 18/10/2024: 1,53HDB · 25/10/2024: 1,53HDB · 01/11/2024: 1,51HDB · 08/11/2024: 1,49HDB · 15/11/2024: 1,40HDB · 22/11/2024: 1,40HDB · 29/11/2024: 1,44HDB · 06/12/2024: 1,52HDB · 13/12/2024: 1,61HDB · 20/12/2024: 1,59HDB · 27/12/2024: 1,70HDB · 03/01/2025: 1,57HDB · 10/01/2025: 1,39HDB · 17/01/2025: 1,44HDB · 24/01/2025: 1,45HDB · 07/02/2025: 1,47HDB · 14/02/2025: 1,47HDB · 21/02/2025: 1,48HDB · 28/02/2025: 1,48HDB · 07/03/2025: 1,50HDB · 14/03/2025: 1,49HDB · 21/03/2025: 1,48HDB · 28/03/2025: 1,43HDB · 04/04/2025: 1,24HDB · 11/04/2025: 1,23HDB · 18/04/2025: 1,24HDB · 25/04/2025: 1,26HDB · 29/04/2025: 1,28HDB · 09/05/2025: 1,26HDB · 16/05/2025: 1,31HDB · 23/05/2025: 1,31HDB · 30/05/2025: 1,29HDB · 06/06/2025: 1,30HDB · 13/06/2025: 1,29HDB · 20/06/2025: 1,32HDB · 27/06/2025: 1,30HDB · 04/07/2025: 1,27HDB · 11/07/2025: 1,37HDB · 18/07/2025: 1,37HDB · 25/07/2025: 1,59HDB · 01/08/2025: 1,52HDB · 08/08/2025: 1,58HDB · 15/08/2025: 1,74HDB · 22/08/2025: 1,82HDB · 29/08/2025: 1,88HDB · 05/09/2025: 1,82HDB · 12/09/2025: 1,77HDB · 19/09/2025: 1,70HDB · 26/09/2025: 1,69HDB · 03/10/2025: 1,60HDB · 10/10/2025: 1,69HDB · 17/10/2025: 1,90HDB · 24/10/2025: 1,91HDB · 31/10/2025: 1,87HDB · 07/11/2025: 1,76HDB · 14/11/2025: 1,75HDB · 21/11/2025: 1,83HDB · 28/11/2025: 1,88HDB · 05/12/2025: 1,93HDB · 12/12/2025: 1,77HDB · 19/12/2025: 1,97HDB · 26/12/2025: 2,10HDB · 31/12/2025: 1,97HDB · 09/01/2026: 1,85HDB · 16/01/2026: 1,88HDB · 23/01/2026: 1,96HDB · 30/01/2026: 1,87HDB · 06/02/2026: 1,76HDB · 13/02/2026: 1,87HDB · 27/02/2026: 1,85HDB · 06/03/2026: 1,72HDB · 13/03/2026: 1,70HDB · 20/03/2026: 1,66HDB · 27/03/2026: 1,68HDB · 03/04/2026: 1,60HDB · 10/04/2026: 1,63HDB · 17/04/2026: 1,63HDB · 24/04/2026: 1,68HDB · 29/04/2026: 1,66HDB · 08/05/2026: 1,70HDB · 15/05/2026: 1,72HDB · 22/05/2026: 1,61HDB · 29/05/2026: 1,61HDB · 05/06/2026: 1,59HDB · 12/06/2026: 1,57HDB · 19/06/2026: 1,57HDB · 26/06/2026: 1,58HDB · 03/07/2026: 1,57HDB · 10/07/2026: 1,57HDB · 17/07/2026: 1,59HDB · 24/07/2026: 1,51HDB · 31/07/2026: 1,47HDB · 07/08/2026: 1,55HDB · 14/08/2026: 1,54HDB · 21/08/2026: 1,59HDB · 28/08/2026: 1,62HDB · 04/09/2026: 1,59HDB · 11/09/2026: 1,56HDB · 18/09/2026: 1,60HDB · 25/09/2026: 1,62HDB · 02/10/2026: 1,66HDB · 09/10/2026: 1,70HDB 1,70xLPB · 08/10/2021: 1,56LPB · 15/10/2021: 1,64LPB · 22/10/2021: 1,55LPB · 29/10/2021: 1,55LPB · 05/11/2021: 1,72LPB · 12/11/2021: 1,71LPB · 19/11/2021: 1,69LPB · 26/11/2021: 1,78LPB · 03/12/2021: 1,61LPB · 10/12/2021: 1,59LPB · 17/12/2021: 1,62LPB · 24/12/2021: 1,62LPB · 31/12/2021: 1,60LPB · 07/01/2022: 1,59LPB · 14/01/2022: 1,56LPB · 21/01/2022: 1,55LPB · 28/01/2022: 1,84LPB · 11/02/2022: 1,91LPB · 18/02/2022: 1,74LPB · 25/02/2022: 1,70LPB · 04/03/2022: 1,65LPB · 11/03/2022: 1,63LPB · 18/03/2022: 1,64LPB · 25/03/2022: 1,64LPB · 01/04/2022: 1,49LPB · 08/04/2022: 1,66LPB · 15/04/2022: 1,63LPB · 22/04/2022: 1,38LPB · 29/04/2022: 1,35LPB · 06/05/2022: 1,30LPB · 13/05/2022: 1,07LPB · 20/05/2022: 1,20LPB · 27/05/2022: 1,24LPB · 03/06/2022: 1,19LPB · 10/06/2022: 1,23LPB · 17/06/2022: 0,99LPB · 24/06/2022: 1,09LPB · 01/07/2022: 0,99LPB · 08/07/2022: 1,01LPB · 15/07/2022: 1,07LPB · 22/07/2022: 1,10LPB · 29/07/2022: 1,16LPB · 05/08/2022: 1,23LPB · 12/08/2022: 1,19LPB · 19/08/2022: 1,18LPB · 26/08/2022: 1,20LPB · 31/08/2022: 1,20LPB · 09/09/2022: 1,12LPB · 16/09/2022: 1,08LPB · 23/09/2022: 1,05LPB · 30/09/2022: 0,83LPB · 07/10/2022: 0,67LPB · 14/10/2022: 0,69LPB · 21/10/2022: 0,65LPB · 28/10/2022: 0,73LPB · 04/11/2022: 0,73LPB · 11/11/2022: 0,69LPB · 18/11/2022: 0,74LPB · 25/11/2022: 0,79LPB · 02/12/2022: 0,90LPB · 09/12/2022: 1,01LPB · 16/12/2022: 0,98LPB · 23/12/2022: 0,96LPB · 30/12/2022: 0,97LPB · 06/01/2023: 1,04LPB · 13/01/2023: 1,05LPB · 19/01/2023: 1,07LPB · 27/01/2023: 1,08LPB · 03/02/2023: 1,00LPB · 10/02/2023: 1,01LPB · 17/02/2023: 1,04LPB · 24/02/2023: 1,01LPB · 03/03/2023: 1,02LPB · 10/03/2023: 1,06LPB · 17/03/2023: 1,07LPB · 24/03/2023: 1,11LPB · 31/03/2023: 1,05LPB · 07/04/2023: 1,01LPB · 14/04/2023: 1,01LPB · 21/04/2023: 0,93LPB · 28/04/2023: 0,96LPB · 05/05/2023: 0,94LPB · 12/05/2023: 0,95LPB · 19/05/2023: 0,96LPB · 26/05/2023: 0,97LPB · 02/06/2023: 1,03LPB · 09/06/2023: 1,04LPB · 16/06/2023: 1,01LPB · 23/06/2023: 1,05LPB · 30/06/2023: 1,03LPB · 07/07/2023: 1,09LPB · 14/07/2023: 1,06LPB · 21/07/2023: 1,10LPB · 28/07/2023: 1,11LPB · 04/08/2023: 1,17LPB · 11/08/2023: 1,26LPB · 18/08/2023: 1,24LPB · 25/08/2023: 1,57LPB · 31/08/2023: 1,61LPB · 08/09/2023: 1,62LPB · 15/09/2023: 1,58LPB · 22/09/2023: 1,44LPB · 29/09/2023: 1,39LPB · 06/10/2023: 1,33LPB · 13/10/2023: 1,37LPB · 20/10/2023: 1,40LPB · 27/10/2023: 1,48LPB · 03/11/2023: 1,47LPB · 10/11/2023: 1,48LPB · 17/11/2023: 1,48LPB · 24/11/2023: 1,46LPB · 01/12/2023: 1,48LPB · 08/12/2023: 1,58LPB · 15/12/2023: 1,52LPB · 22/12/2023: 1,51LPB · 29/12/2023: 1,52LPB · 05/01/2024: 1,24LPB · 12/01/2024: 1,24LPB · 19/01/2024: 1,30LPB · 26/01/2024: 1,31LPB · 02/02/2024: 1,33LPB · 07/02/2024: 1,36LPB · 16/02/2024: 1,35LPB · 23/02/2024: 1,28LPB · 01/03/2024: 1,28LPB · 08/03/2024: 1,28LPB · 15/03/2024: 1,24LPB · 22/03/2024: 1,26LPB · 29/03/2024: 1,32LPB · 05/04/2024: 1,20LPB · 12/04/2024: 1,37LPB · 19/04/2024: 1,41LPB · 26/04/2024: 1,47LPB · 03/05/2024: 1,42LPB · 10/05/2024: 1,41LPB · 17/05/2024: 1,63LPB · 24/05/2024: 1,65LPB · 31/05/2024: 1,81LPB · 07/06/2024: 1,84LPB · 14/06/2024: 1,93LPB · 21/06/2024: 2,02LPB · 28/06/2024: 1,98LPB · 05/07/2024: 2,15LPB · 12/07/2024: 2,08LPB · 19/07/2024: 2,15LPB · 26/07/2024: 1,96LPB · 02/08/2024: 1,90LPB · 09/08/2024: 1,89LPB · 16/08/2024: 2,06LPB · 23/08/2024: 2,10LPB · 30/08/2024: 2,09LPB · 06/09/2024: 2,07LPB · 13/09/2024: 2,03LPB · 20/09/2024: 2,08LPB · 27/09/2024: 2,15LPB · 04/10/2024: 1,98LPB · 11/10/2024: 2,07LPB · 18/10/2024: 2,03LPB · 25/10/2024: 2,02LPB · 01/11/2024: 2,06LPB · 08/11/2024: 2,03LPB · 15/11/2024: 1,98LPB · 22/11/2024: 2,00LPB · 29/11/2024: 2,03LPB · 06/12/2024: 2,15LPB · 13/12/2024: 2,08LPB · 20/12/2024: 2,10LPB · 27/12/2024: 2,28LPB · 03/01/2025: 2,10LPB · 10/01/2025: 2,08LPB · 17/01/2025: 2,20LPB · 24/01/2025: 2,47LPB · 07/02/2025: 2,52LPB · 14/02/2025: 2,58LPB · 21/02/2025: 2,51LPB · 28/02/2025: 2,49LPB · 07/03/2025: 2,44LPB · 14/03/2025: 2,41LPB · 21/03/2025: 2,40LPB · 28/03/2025: 2,31LPB · 04/04/2025: 2,15LPB · 11/04/2025: 2,23LPB · 18/04/2025: 2,21LPB · 25/04/2025: 2,10LPB · 29/04/2025: 2,12LPB · 09/05/2025: 2,25LPB · 16/05/2025: 2,38LPB · 23/05/2025: 2,08LPB · 30/05/2025: 2,07LPB · 06/06/2025: 2,03LPB · 13/06/2025: 2,06LPB · 20/06/2025: 2,08LPB · 27/06/2025: 2,08LPB · 04/07/2025: 2,40LPB · 11/07/2025: 2,42LPB · 18/07/2025: 2,54LPB · 25/07/2025: 2,59LPB · 01/08/2025: 2,53LPB · 08/08/2025: 2,60LPB · 15/08/2025: 2,86LPB · 22/08/2025: 3,45LPB · 29/08/2025: 3,30LPB · 05/09/2025: 3,26LPB · 12/09/2025: 3,24LPB · 19/09/2025: 3,41LPB · 26/09/2025: 3,53LPB · 03/10/2025: 3,61LPB · 10/10/2025: 3,55LPB · 17/10/2025: 3,40LPB · 24/10/2025: 3,59LPB · 31/10/2025: 3,48LPB · 07/11/2025: 3,39LPB · 14/11/2025: 3,43LPB · 21/11/2025: 3,34LPB · 28/11/2025: 3,34LPB · 05/12/2025: 3,31LPB · 12/12/2025: 3,04LPB · 19/12/2025: 2,99LPB · 26/12/2025: 2,85LPB · 31/12/2025: 2,65LPB · 09/01/2026: 2,61LPB · 16/01/2026: 2,64LPB · 23/01/2026: 2,68LPB · 30/01/2026: 2,64LPB · 06/02/2026: 2,65LPB · 13/02/2026: 2,66LPB · 27/02/2026: 2,73LPB · 06/03/2026: 2,67LPB · 13/03/2026: 2,63LPB · 20/03/2026: 2,60LPB · 27/03/2026: 2,65LPB · 03/04/2026: 2,60LPB · 10/04/2026: 2,98LPB · 17/04/2026: 2,78LPB · 24/04/2026: 2,80LPB · 29/04/2026: 2,86LPB · 08/05/2026: 3,13LPB · 15/05/2026: 3,11LPB · 22/05/2026: 3,21LPB · 29/05/2026: 3,14LPB · 05/06/2026: 2,76LPB · 12/06/2026: 2,75LPB · 19/06/2026: 2,90LPB · 26/06/2026: 3,20LPB · 03/07/2026: 3,54LPB · 10/07/2026: 3,71LPB · 17/07/2026: 3,67LPB · 24/07/2026: 3,64LPB · 31/07/2026: 3,60LPB · 07/08/2026: 3,67LPB · 14/08/2026: 3,64LPB · 21/08/2026: 3,47LPB · 28/08/2026: 3,47LPB · 04/09/2026: 3,40LPB · 11/09/2026: 3,24LPB · 18/09/2026: 3,33LPB · 25/09/2026: 3,22LPB · 02/10/2026: 2,79LPB · 09/10/2026: 2,83LPB 2,83xSHB đáy 0,63 lần (11/2022)SHBHDBLPB
Nguồn: Dữ liệu P/B theo tuần (Trạm Lọc tổng hợp). P/B SHB tính trên số cổ phiếu hiện tại, chưa cộng vốn thu từ đợt phát hành;TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Đọc nhanh

P/B của SHB giảm từ 1,11 lần đầu năm về 0,71 lần, gần đáy 0,63 lần tháng 11/2022. Cùng lúc, LPB (2,83 lần) và HDB (1,70 lần) vẫn ở vùng cao trong 5 năm. Mức giá này cho thấy thị trường đã trừ hao đồng thời cả ba yếu tố: Lợi nhuận cốt lõi yếu đi, pha loãng, và một khoản tài sản lớn chưa đánh giá được chất lượng.

05 / Kết luận sơ bộ

Các khả năng có thể xảy ra

✗ Loại trừ

Rủi ro chung của ngành

NIM giảm, nợ xấu tăng ở cả ba ngân hàng, nhưng HDB và LPB vẫn đi ngang.

✓ Nguyên nhân chính

Nguồn cung cổ phiếu và cơ cấu nhà đầu tư

750 triệu cổ phiếu chờ niêm yết, lô riêng lẻ lỗ khoảng 40%, khối ngoại chỉ nắm 4%.

✓ Nguyên nhân chính

Cơ cấu lợi nhuận và chất lượng tài sản

Thu nhập lãi thuần −16,6%, lợi nhuận dựa vào phí, khoản phải thu L/C lớn hơn vốn chủ.

◐ Khuếch đại

Tâm lý và tin đồn

Phiên giảm sàn 08/10; SHB ra thông cáo bác tin đồn ngày 09/10. Đây là yếu tố khuếch đại, không phải gốc rễ.

Kết luận sơ bộ

Nhịp giảm của SHB không đến từ một cú sốc đơn lẻ, mà từ nhiều lớp chồng lên nhau: Lợi nhuận cốt lõi yếu đi, số cổ phiếu tăng 16% đúng lúc lợi nhuận đi ngang, và khi bối cảnh xấu đi, thị trường bắt đầu soi kỹ khoản L/C 75.500 tỷ đồng vốn đã tồn tại từ trước. Tin đồn đầu tháng 10 chỉ là yếu tố khuếch đại cuối cùng. Rủi ro chung của ngành không giải thích được sự khác biệt này, vì HDB và LPB chịu cùng áp lực về NIM và nợ xấu nhưng giá vẫn đi ngang.

06 / Điểm cần theo dõi

Cho mỗi ngân hàng trong phạm vi báo cáo

SHB

  • Ngày niêm yết 750 triệu cổ phiếu mới
  • Thu nhập lãi thuần và chi phí huy động Q3/2026
  • Phí dịch vụ có duy trì được không, và SHB có công bố thêm về khoản L/C không

HDB

  • Nợ nhóm 2 (4,70%) có chuyển sang nợ xấu trong Q3–Q4 không
  • Tín dụng tăng 20,6% chỉ trong 6 tháng
  • Bao phủ nợ xấu khoảng 50%

LPB

  • P/B 2,83 lần, cao hơn 84% số tuần trong 5 năm
  • CASA 6,3%, thấp nhất nhóm
  • Chi phí dự phòng 6T/2026 tăng 135%
07 / Kết luận đầu tư

Đặt câu hỏi đúng

So sánh với HDB và LPB cho thấy mức giá thấp chưa đủ để kết luận SHB hấp dẫn hơn. Đặc biệt khi tình tiết L/C chưa được làm rõ, trong khi điểm này tăng thêm luận điểm cho phe bán và giảm bớt tính hấp dẫn đối với người đang theo dõi cổ phiếu.

Câu hỏi đúng với nhà đầu tư đang nắm giữ là: Lý do mua ban đầu còn đúng không, và tỷ trọng hiện tại có phù hợp với mức rủi ro bạn chấp nhận được không?

Nhận báo cáo chuyên sâu từ Trạm Lọc

Phiên bản Trạm Điều tra chỉ dừng ở mức sàng lọc và đặt nghi vấn. Báo cáo chuyên sâu cho từng mã gồm kịch bản lợi nhuận, định giá, độ nhạy của giá cổ phiếu với nợ xấu và NIM, cũng như kế hoạch hành động cụ thể cho từng trạng thái danh mục.

Đăng ký Nhận báo cáo

Nguồn dữ liệu

BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 và báo cáo tình hình quản trị 6T/2026 của SHB, HDB, LPB; Thuyết minh BCTC 2021–2025; Công bố tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41; VSDC; Danh sách cổ đông sở hữu từ 1% vốn LPB (27/7/2026); Thông cáo SHB 09/10/2026; CafeF; Dữ liệu giá và P/B theo tuần do Trạm Lọc tổng hợp. NIM, nợ xấu, bao phủ nợ xấu do Trạm Lọc tự tính.

Bài viết thuộc chuyên mục Trạm Điều tra, mang tính suy luận và phân tích tình huống, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ bất kỳ cổ phiếu nào. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.