Trạm Nghiên cứu

TCB: Bộ đệm dự phòng tốt, rủi ro nằm ở sự tập trung

Quan hệ với các doanh nghiệp lớn và hệ sinh thái khách hàng là một phần đáng chú ý trong mô hình kinh doanh của Techcombank. Đây là nền tảng để ngân hàng mở rộng cho vay và cung cấp dịch vụ, nhưng cũng đặt ra yêu cầu theo dõi mức độ tập trung và khả năng trả nợ của các nhóm khách hàng.

Điểm tựa hiện tại của TCB là tỷ lệ nợ xấu thấp và bộ đệm dự phòng tương đối tốt. Tuy nhiên, chi phí huy động tăng và mức độ tập trung vào bất động sản khiến triển vọng lợi nhuận cần được đánh giá thận trọng.

Tại mức giá tham chiếu 32.350 đồng/cổ phiếu ngày 9/10/2026, Trạm Lọc cân nhắc tích lũy từng phần, với điều kiện chi phí huy động được kiểm soát và chất lượng khoản vay không xấu đi.

10/10/2026 · 12 phút đọc · Số liệu đến 30/6/2026, giá ngày 9/10/2026Quan điểm Tích lũy có điều kiện
Giá đóng cửa 9/10/2026
32.350 đ
P/B 1,28 lần
Giá trị bình quân 3 kịch bản
39.000 đ
Cao hơn giá khoảng 21%
Vùng giá trị (C → A)
26.400 – 47.100 đ
Xác suất kịch bản xấu nhất (C): 15%
Tín dụng bất động sản / vốn chủ
1,75 lần
Cho vay kinh doanh bất động sản + trái phiếu doanh nghiệp

Tóm tắt trong 60 giây

Tốc độ

Tăng trưởng đều, nhưng tiền gửi theo không kịp

  • Dư nợ hợp nhất tăng 10% trong 6 tháng đầu 2026.
  • Cùng kỳ, tiền gửi khách hàng chỉ tăng 7%; Chi phí vốn từ 3,4% lên 4,8% trong 1 năm.

Định giá

Giá trị bình quân cao hơn giá khoảng 21%

  • Giá trị bình quân 3 kịch bản khoảng 39.000 đồng, so với giá 32.350 đồng.
  • Vùng giá trị 26.400–47.100 đồng; P/B hiện tại 1,28 lần, sát trung vị 5 năm.

Rủi ro

Rủi ro không nằm ở nợ xấu trên sổ sách

  • Nợ xấu 1,15%, dự phòng bao phủ 126%; Nợ nhóm 2 tăng 46% trong 6 tháng.
  • Cho vay bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp bằng khoảng 1,75 lần vốn chủ.

Quan điểm: Tích lũy có điều kiện. Kết luận đúng khi chi phí vốn chủ sở hữu dưới khoảng 13,8%. Mốc kiểm tra đầu tiên: BCTC quý III (cuối tháng 10/2026).

Lưu ý về cổ phiếu thưởng. Ngày 14/9/2026, HĐQT Techcombank thông qua phương án phát hành 3,54 tỷ cổ phiếu thưởng tỷ lệ 50% và 30 triệu cổ phiếu ESOP giá 10.000 đồng. Sau ngày giao dịch không hưởng quyền, giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh. Mọi giá trị trong bài tính theo số cổ phiếu trước khi thưởng; Chia cho 1,5 để ra giá trị tương ứng sau khi thưởng (ví dụ 39.000 đồng tương đương khoảng 26.000 đồng).

01 / Tốc độ

Tăng trưởng đều qua các chu kỳ

Biểu đồ 1

Tăng trưởng: Dư nợ gấp gần 6 lần sau 10 năm

Dư nợ cho vay khách hàng hợp nhất cuối kỳ (nghìn tỷ đồng, cột) và tăng trưởng mỗi năm (%, đường)

02505007501.0001.2501.500Giả định →16: 143 nghìn tỷ đồng14317: 161 nghìn tỷ đồng18: 160 nghìn tỷ đồng19: 231 nghìn tỷ đồng20: 278 nghìn tỷ đồng21: 347 nghìn tỷ đồng22: 420 nghìn tỷ đồng23: 519 nghìn tỷ đồng24: 632 nghìn tỷ đồng25: 768 nghìn tỷ đồng76826E, kịch bản B: 898 nghìn tỷ đồng6T/2026 (thực tế): 847 nghìn tỷ đồng8476T27E, kịch bản B: 1.033 nghìn tỷ đồng28E, kịch bản B: 1.177 nghìn tỷ đồng26E, kịch bản A: 914 nghìn tỷ đồng27E, kịch bản A: 1.069 nghìn tỷ đồng28E, kịch bản A: 1.240 nghìn tỷ đồng26E, kịch bản C: 883 nghìn tỷ đồng27E, kịch bản C: 980 nghìn tỷ đồng28E, kịch bản C: 1.088 nghìn tỷ đồng1617181920212223242526E27E28E0%15%30%45%Tăng trưởng kép 2016–2025: 20,6%/nămTăng trưởng dư nợ 17: 12,8%13%Tăng trưởng dư nợ 18: -0,6%-1%Tăng trưởng dư nợ 19: 44,3%44%Tăng trưởng dư nợ 20: 20,2%20%Tăng trưởng dư nợ 21: 25,2%25%Tăng trưởng dư nợ 22: 21,1%21%Tăng trưởng dư nợ 23: 23,3%23%Tăng trưởng dư nợ 24: 21,8%22%Tăng trưởng dư nợ 25: 21,5%22%Thực tếKịch bản BKịch bản AKịch bản CTăng trưởng dư nợ mỗi năm (trục phải)Tăng trưởng kép 2016–2025
Nguồn: BCTC hợp nhất Techcombank 2016–6T/2026; Tác giả tính và dự phóng. Ghi chú: Chưa gồm khoảng 102.000 tỷ trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ (xem Biểu đồ 8).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • TCB duy trì đà mở rộng cho vay, nhưng khả năng tăng trưởng dài hạn sẽ phụ thuộc vào việc tích lũy đủ vốn để hỗ trợ quy mô lớn hơn.
02 / Mô hình kinh doanh

Biên lãi thu hẹp, chất lượng khoản vay là điểm tựa

Biểu đồ 2

Mô hình kinh doanh: Cơ cấu huy động

Tỷ trọng trong tổng nguồn vốn chịu lãi, cuối kỳ, %

0%25%50%75%100%2016 – Tiền gửi không kỳ hạn: 17,0%172016 – Tiền gửi có kỳ hạn: 65,5%662016 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 12,5%122016 – Giấy tờ có giá: 5,0%20162017 – Tiền gửi không kỳ hạn: 16,2%162017 – Tiền gửi có kỳ hạn: 56,3%562017 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 20,1%202017 – Giấy tờ có giá: 7,5%820172018 – Tiền gửi không kỳ hạn: 21,2%212018 – Tiền gửi có kỳ hạn: 57,1%572018 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 16,5%162018 – Giấy tờ có giá: 5,1%20182019 – Tiền gửi không kỳ hạn: 25,1%252019 – Tiền gửi có kỳ hạn: 49,5%502019 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 19,8%202019 – Giấy tờ có giá: 5,6%620192020 – Tiền gửi không kỳ hạn: 34,9%352020 – Tiền gửi có kỳ hạn: 43,8%442020 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 13,5%142020 – Giấy tờ có giá: 7,9%820202021 – Tiền gửi không kỳ hạn: 32,1%322021 – Tiền gửi có kỳ hạn: 36,2%362021 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 24,4%242021 – Giấy tờ có giá: 7,3%720212022 – Tiền gửi không kỳ hạn: 22,0%222022 – Tiền gửi có kỳ hạn: 42,0%422022 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 29,9%302022 – Giấy tờ có giá: 6,1%620222023 – Tiền gửi không kỳ hạn: 24,9%252023 – Tiền gửi có kỳ hạn: 40,7%412023 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 22,1%222023 – Giấy tờ có giá: 12,2%1220232024 – Tiền gửi không kỳ hạn: 23,8%242024 – Tiền gửi có kỳ hạn: 42,4%422024 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 16,4%162024 – Giấy tờ có giá: 17,4%1720242025 – Tiền gửi không kỳ hạn: 21,7%222025 – Tiền gửi có kỳ hạn: 41,2%412025 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 15,2%152025 – Giấy tờ có giá: 21,9%2220256T/26 – Tiền gửi không kỳ hạn: 21,4%216T/26 – Tiền gửi có kỳ hạn: 41,9%426T/26 – Tiền gửi và vay TCTD, NHNN: 16,5%166T/26 – Giấy tờ có giá: 20,3%206T/26Tiền gửi không kỳ hạnTiền gửi có kỳ hạnTiền gửi và vay TCTD, NHNNGiấy tờ có giá
Nguồn: BCTC hợp nhất Techcombank 2016–6T/2026; Tiền gửi không kỳ hạn theo thuyết minh. Ghi chú: Techcombank công bố CASA cao hơn (38,3% tại 30/6/2026) vì tính cả số dư sinh lời tự động.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Cơ cấu huy động hiện tại khiến TCB nhạy hơn với lãi suất; Khả năng phục hồi nguồn tiền gửi chi phí thấp là yếu tố cần theo dõi để đánh giá triển vọng lợi nhuận.
Biểu đồ 3

Mô hình kinh doanh: Cơ cấu thu nhập

Tỷ trọng trong tổng thu nhập hoạt động, %; Đến 2024 theo năm, từ 2025 theo nửa năm

0%25%50%75%100%Từ 2025: Theo nửa năm2016 – Lãi thuần: 68,3%682016 – Phí dịch vụ: 16,4%162016 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 7,1%72016 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 8,2%820162017 – Lãi thuần: 54,6%552017 – Phí dịch vụ: 23,3%232017 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 9,4%92017 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 12,7%1320172018 – Lãi thuần: 60,6%612018 – Phí dịch vụ: 19,3%192018 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 6,3%62018 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 13,8%1420182019 – Lãi thuần: 67,7%682019 – Phí dịch vụ: 15,4%152019 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 8,3%82019 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 8,6%920192020 – Lãi thuần: 69,3%692020 – Phí dịch vụ: 15,5%162020 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 6,7%72020 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 8,4%820202021 – Lãi thuần: 72,0%722021 – Phí dịch vụ: 17,2%172021 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 5,9%62021 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 4,9%20212022 – Lãi thuần: 74,1%742022 – Phí dịch vụ: 20,8%212022 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 0,0%2022 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 5,3%20222023 – Lãi thuần: 69,1%692023 – Phí dịch vụ: 21,8%222023 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 3,0%2023 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 6,2%620232024 – Lãi thuần: 75,6%762024 – Phí dịch vụ: 17,1%172024 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 6,5%62024 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 0,9%20246T/25 – Lãi thuần: 71,6%726T/25 – Phí dịch vụ: 16,2%166T/25 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 8,7%96T/25 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 3,5%6T/256T sau/25 – Lãi thuần: 71,3%716T sau/25 – Phí dịch vụ: 16,7%176T sau/25 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 8,3%86T sau/25 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 3,7%6T sau/256T/26 – Lãi thuần: 70,9%716T/26 – Phí dịch vụ: 23,8%246T/26 – Kinh doanh vốn, chứng khoán: 3,2%6T/26 – Thu nhập khác (gồm thu hồi nợ): 2,1%6T/26Lãi thuầnPhí dịch vụKinh doanh vốn, chứng khoánThu nhập khác (gồm thu hồi nợ)
Nguồn: BCTC hợp nhất Techcombank 2016–6T/2026; Tác giả tính.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • TCB đang đa dạng hóa nguồn thu, nhưng chưa hoàn toàn đa dạng hóa rủi ro: Một phần phí dịch vụ vẫn gắn với chu kỳ bất động sản.
Biểu đồ 4

Mô hình kinh doanh: Biên lãi giảm còn khoảng 3,5%, chi phí rủi ro thấp giữ lại khoảng 3,1%

NIM và NIM sau chi phí tín dụng (NIM trừ chi phí dự phòng/dư nợ bình quân), %; 6T/2026 quy năm

0%1%2%3%4%5%6%NIM toàn ngành hiện khoảng 3% (SSI)2017 – NIM: 3,8%2018 – NIM: 4,0%2019 – NIM: 4,3%2020 – NIM: 4,9%2021 – NIM: 5,7%2022 – NIM: 5,3%2023 – NIM: 4,0%2024 – NIM: 4,2%2025 – NIM: 3,7%6T/26 – NIM: 3,5%2017 – NIM sau chi phí tín dụng: 1,4%2018 – NIM sau chi phí tín dụng: 2,9%2019 – NIM sau chi phí tín dụng: 3,9%2020 – NIM sau chi phí tín dụng: 3,9%2021 – NIM sau chi phí tín dụng: 4,9%2022 – NIM sau chi phí tín dụng: 4,8%2023 – NIM sau chi phí tín dụng: 3,2%2024 – NIM sau chi phí tín dụng: 3,5%2025 – NIM sau chi phí tín dụng: 3,1%6T/26 – NIM sau chi phí tín dụng: 3,1%2017 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 2,4%2018 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 1,1%2019 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 0,5%2020 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 1,0%2021 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 0,8%2022 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 0,5%2023 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 0,8%2024 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 0,7%2025 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 0,6%6T/26 – Chi phí tín dụng / dư nợ: 0,4%3,5%3,1%0,4%2017201820192020202120222023202420256T/26NIMNIM sau chi phí tín dụngChi phí tín dụng / dư nợ
Nguồn: BCTC hợp nhất Techcombank 2016–6T/2026; NIM toàn ngành theo SSI (7/2026); Tác giả tính. Ghi chú: NIM = lãi thuần / tài sản sinh lãi bình quân đầu–cuối kỳ, có thể chênh 0,1–0,3 điểm % so với số ngân hàng công bố (TCB: 3,6% 12 tháng gần nhất).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • NIM của TCB giảm từ 5,7% (2021) xuống khoảng 3,5% gần như hoàn toàn do chi phí vốn: CASA giảm và ngân hàng dựa hơn nhiều vào giấy tờ có giá.
Biểu đồ 5

Sinh lời: ROE quanh 15–16%, cao hơn chi phí vốn khoảng 2–3 điểm %

Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng (nghìn tỷ đồng, cột) và ROE (%, đường)

010203040500%6%12%18%24%30%Giả định →2017: Lợi nhuận 6,4 nghìn tỷ2018: Lợi nhuận 8,5 nghìn tỷ2019: Lợi nhuận 10,1 nghìn tỷ2020: Lợi nhuận 12,3 nghìn tỷ2021: Lợi nhuận 18,1 nghìn tỷ2022: Lợi nhuận 20,2 nghìn tỷ2023: Lợi nhuận 18,0 nghìn tỷ2024: Lợi nhuận 21,5 nghìn tỷ2025: Lợi nhuận 25,3 nghìn tỷ2026E kịch bản B: 28,5 nghìn tỷ6T/2026 thực tế: 14,0 nghìn tỷ2027E kịch bản B: 29,8 nghìn tỷ2028E kịch bản B: 35,9 nghìn tỷChi phí vốn chủ sở hữu 13,2%2017: ROE 27,7%2018: ROE 21,5%2019: ROE 18,4%2020: ROE 18,7%2021: ROE 21,7%2022: ROE 19,7%2023: ROE 14,8%2024: ROE 15,6%2025: ROE 16,0%26E kịch bản A: ROE 16,3%27E kịch bản A: ROE 16,9%28E kịch bản A: ROE 17,4%A26E kịch bản B: ROE 15,7%27E kịch bản B: ROE 14,5%28E kịch bản B: ROE 15,5%B26E kịch bản C: ROE 14,7%27E kịch bản C: ROE 8,3%28E kịch bản C: ROE 11,3%C17181920212223242526E27E28ELợi nhuận thực tếLợi nhuận kịch bản BROE (trục phải)ROE kịch bản A/B/C
Nguồn: BCTC hợp nhất Techcombank 2016–6T/2026; Tác giả tính và dự phóng. Ghi chú: ROE tính trên vốn chủ thuộc cổ đông ngân hàng (loại phần của cổ đông không kiểm soát TCBS). Chi phí vốn chủ sở hữu 13,2% là giả định của tác giả.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Theo mô hình của Trạm lọc, TCB vẫn tạo giá trị cho cổ đông trong kịch bản cơ sở; Lợi thế này có thể đảo chiều nếu sự cố ở nhóm khách hàng lớn phát sinh.
03 / Nguồn vốn

Chi phí huy động là áp lực cần theo dõi

Biểu đồ 6

Nguồn vốn: Cho vay vượt tiền gửi khách hàng khoảng 28%

Dư nợ cho vay / Tiền gửi khách hàng và tỷ lệ CASA, cuối kỳ, %

0%25%50%75%100%125%150%2016 – Cho vay / tiền gửi: 82%2017 – Cho vay / tiền gửi: 94%2018 – Cho vay / tiền gửi: 79%2019 – Cho vay / tiền gửi: 98%2020 – Cho vay / tiền gửi: 100%2021 – Cho vay / tiền gửi: 110%2022 – Cho vay / tiền gửi: 117%2023 – Cho vay / tiền gửi: 114%2024 – Cho vay / tiền gửi: 118%2025 – Cho vay / tiền gửi: 124%6T/26 – Cho vay / tiền gửi: 128%2016 – CASA tự tính: 21%2017 – CASA tự tính: 22%2018 – CASA tự tính: 27%2019 – CASA tự tính: 33%2020 – CASA tự tính: 44%2021 – CASA tự tính: 47%2022 – CASA tự tính: 34%2023 – CASA tự tính: 38%2024 – CASA tự tính: 36%2025 – CASA tự tính: 34%6T/26 – CASA tự tính: 34%2018 – CASA công bố: 29%2019 – CASA công bố: 34%2020 – CASA công bố: 46%2021 – CASA công bố: 50%2022 – CASA công bố: 37%2023 – CASA công bố: 40%2024 – CASA công bố: 41%2025 – CASA công bố: 40%6T/26 – CASA công bố: 38%128%38%34%20162017201820192020202120222023202420256T/26Cho vay / tiền gửiCASA tự tínhCASA công bố
Nguồn: BCTC hợp nhất Techcombank 2016–6T/2026; CASA công bố theo trang Chỉ số tài chính của Techcombank. Ghi chú: Tỷ lệ cho vay / tiền gửi ở đây là so sánh hai khoản mục, không phải LDR theo quy định (TCB: 80,1%, trần 85%).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Để tăng trưởng không làm thu hẹp lợi nhuận, TCB cần cải thiện huy động tiền gửi, đặc biệt là nguồn tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp.
Biểu đồ 7

Nguồn vốn: Chi phí vốn tăng 1,3 điểm % trong 2 quý

Chi phí vốn, lợi suất tài sản và NIM theo quý, quy năm, %

2%3%4%5%6%7%8%9%Q2/24 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 7,54%Q3/24 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 7,18%Q4/24 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 6,73%Q1/25 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 6,42%Q2/25 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 6,77%Q3/25 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 6,80%Q4/25 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 6,99%Q1/26 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 7,05%Q2/26 – Lợi suất tài sản sinh lãi: 7,86%Q2/24 – Chi phí vốn: 3,19%Q3/24 – Chi phí vốn: 3,31%Q4/24 – Chi phí vốn: 3,30%Q1/25 – Chi phí vốn: 3,28%Q2/25 – Chi phí vốn: 3,43%Q3/25 – Chi phí vốn: 3,45%Q4/25 – Chi phí vốn: 3,51%Q1/26 – Chi phí vốn: 4,16%Q2/26 – Chi phí vốn: 4,79%Q2/24 – NIM: 4,65%Q3/24 – NIM: 4,23%Q4/24 – NIM: 3,84%Q1/25 – NIM: 3,57%Q2/25 – NIM: 3,80%Q3/25 – NIM: 3,83%Q4/25 – NIM: 3,93%Q1/26 – NIM: 3,41%Q2/26 – NIM: 3,70%7,86%4,79%3,70%Q2/24Q3/24Q4/24Q1/25Q2/25Q3/25Q4/25Q1/26Q2/26Lợi suất tài sản sinh lãiChi phí vốnNIM
Nguồn: BCTC hợp nhất Techcombank theo quý; Tác giả tính. Ghi chú: Chi phí vốn = chi phí lãi / nợ chịu lãi bình quân đầu–cuối quý. Techcombank công bố 4,8% cho quý 2/2026.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Biên lãi quý II phục hồi là tín hiệu tích cực, nhưng chưa đủ để kết luận áp lực chi phí huy động đã qua.
04 / Rủi ro

Nợ xấu thấp, rủi ro nằm ở sự tập trung

Biểu đồ 8

Rủi ro tập trung: Cho vay bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp bằng 1,75 lần vốn chủ

Cho vay kinh doanh bất động sản, trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ và cho vay mua nhà, nghìn tỷ đồng

010020030040050060070080031/12/202531/12/2025 – Cho vay kinh doanh bất động sản: 207,0 nghìn tỷ20731/12/2025 – Trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ: 56,5 nghìn tỷ31/12/2025 – Cho vay mua nhà (ước tính): 260,4 nghìn tỷ260Vốn chủ 1702× vốn chủ3× vốn chủBĐS doanh nghiệp + trái phiếu: 264 = 1,55× vốn chủGồm cả cho vay mua nhà: 524 = 3,1×30/6/202630/6/2026 – Cho vay kinh doanh bất động sản: 212,3 nghìn tỷ21230/6/2026 – Trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ: 102,1 nghìn tỷ10230/6/2026 – Cho vay mua nhà (ước tính): 273,2 nghìn tỷ273Vốn chủ 1792× vốn chủ3× vốn chủBĐS doanh nghiệp + trái phiếu: 314 = 1,75× vốn chủGồm cả cho vay mua nhà: 588 = 3,3×Cho vay kinh doanh bất động sảnTrái phiếu doanh nghiệp nắm giữCho vay mua nhà (ước tính)Vốn chủ thuộc cổ đông ngân hàng
Nguồn: Thuyết minh 9 và 12, BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026; Báo cáo thường niên 2025 (cho vay mua nhà 260.400 tỷ cuối 2025); Thông cáo kết quả quý 2/2026 (+4,9%). Ghi chú: BCTC không tách trái phiếu doanh nghiệp theo ngành; Techcombank cho biết bất động sản chiếm 32% tổng tín dụng.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Phần cấp vốn cho bất động sản có thể đang chuyển từ khoản vay sang trái phiếu (nhận định của tác giả, cần kiểm chứng). Theo quy định, giới hạn cho một nhóm khách hàng liên quan năm 2026 là 21% vốn tự có, khoảng 30.000 tỷ, và giảm dần về 15% vào năm 2029. Theo thông tin NHNN đầu tháng 7/2026, dư nợ cho 18 dự án của Vingroup, Sun Group, Masterise không tính vào room tín dụng.
  • Rủi ro tập trung còn lớn hơn con số trên biểu đồ: 59% cho vay mua nhà là cho vay mua sơ cấp, tức mua trực tiếp từ dự án của chủ đầu tư (Báo cáo thường niên 2025). Nếu một chủ đầu tư lớn gặp khó, khoản vay doanh nghiệp, trái phiếu và khoản vay của người mua nhà tại dự án có thể cùng xấu đi.
Biểu đồ 9

Chất lượng tài sản: Nợ xấu thấp, nhưng nợ nhóm 2 tăng lại

Nợ xấu (nhóm 3–5) và nợ cần chú ý (nhóm 2), % dư nợ đã phân nhóm

0%1%2%3%4%2016 – Nợ xấu: 1,58%2017 – Nợ xấu: 1,61%2018 – Nợ xấu: 1,75%2019 – Nợ xấu: 1,34%2020 – Nợ xấu: 0,47%2021 – Nợ xấu: 0,69%2022 – Nợ xấu: 0,74%2023 – Nợ xấu: 1,19%2024 – Nợ xấu: 1,17%2025 – Nợ xấu: 1,13%6T/26 – Nợ xấu: 1,15%2016 – Nợ nhóm 2: 1,52%2017 – Nợ nhóm 2: 1,45%2018 – Nợ nhóm 2: 1,62%2019 – Nợ nhóm 2: 0,93%2020 – Nợ nhóm 2: 0,65%2021 – Nợ nhóm 2: 0,65%2022 – Nợ nhóm 2: 2,12%2023 – Nợ nhóm 2: 0,88%2024 – Nợ nhóm 2: 0,73%2025 – Nợ nhóm 2: 0,53%6T/26 – Nợ nhóm 2: 0,71%2016 – Nợ xấu + nhóm 2: 3,10%2017 – Nợ xấu + nhóm 2: 3,06%2018 – Nợ xấu + nhóm 2: 3,37%2019 – Nợ xấu + nhóm 2: 2,27%2020 – Nợ xấu + nhóm 2: 1,12%2021 – Nợ xấu + nhóm 2: 1,34%2022 – Nợ xấu + nhóm 2: 2,86%2023 – Nợ xấu + nhóm 2: 2,07%2024 – Nợ xấu + nhóm 2: 1,90%2025 – Nợ xấu + nhóm 2: 1,66%6T/26 – Nợ xấu + nhóm 2: 1,86%1,86%1,15%0,71%20162017201820192020202120222023202420256T/26Nợ xấuNợ nhóm 2Nợ xấu + nhóm 2
Nguồn: Thuyết minh BCTC hợp nhất Techcombank 2016–6T/2026; Trạm Lọc tính. Ghi chú: TCB không tính cho vay ký quỹ TCBS; Số tự tính chênh không quá 0,1 điểm % so với số Techcombank công bố.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Nợ xấu thấp vẫn là điểm mạnh của TCB, nhưng các khoản nợ cần theo dõi đang tăng nhẹ.
Biểu đồ 10

Bộ đệm: Dự phòng bằng 126% nợ xấu, tăng lại từ 102% năm 2023

Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng / nợ xấu nhóm 3–5 (LLR), %

0%30%60%90%120%150%180%Dự phòng = 100% nợ xấu2016 – LLR: 67%6720162017 – LLR: 73%7320172018 – LLR: 85%8520182019 – LLR: 94%9420192020 – LLR: 171%17120202021 – LLR: 163%16320212022 – LLR: 157%15720222023 – LLR: 102%10220232024 – LLR: 114%11420242025 – LLR: 128%12820256T/26 – LLR: 126%1266T/26
Nguồn: BCTC hợp nhất Techcombank 2016–6T/2026; Trạm Lọc tính.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Với LLR 126% và lợi nhuận trước dự phòng bằng khoảng 4,9% dư nợ mỗi năm, TCB có thể hấp thụ một khoản lỗ 12.000 tỷ (khoản vay 30.000 tỷ, tỷ lệ tổn thất 40%) trong khoảng 3 tháng lợi nhuận trước dự phòng. TCB có bộ đệm để xử lý tổn thất từ các khoản vay lớn, nhưng không tránh được ảnh hưởng lên lợi nhuận. Khoản lỗ giả định 12.000 tỷ đồng tương đương khoảng ba tháng lợi nhuận trước khi trích lập.
Biểu đồ 11

An toàn vốn: CAR riêng lẻ giảm từ 15,1% về 12,5% sau 6 năm

CAR hợp nhất và riêng lẻ (Basel II), cuối năm và 30/6/2026, %; Dự phóng CAR riêng lẻ 2027–2030 theo mức cổ tức tiền mặt, kịch bản B

6%8%10%12%14%16%18%Giả định →Tối thiểu Basel II 8%Basel III từ 2030: 10,5%2020 – CAR hợp nhất: 16,08%2021 – CAR hợp nhất: 15,04%2022 – CAR hợp nhất: 15,18%2023 – CAR hợp nhất: 14,35%2024 – CAR hợp nhất: 15,40%2025 – CAR hợp nhất: 14,61%6T/26 – CAR hợp nhất: 14,95%16,1%14,95%2020 – CAR riêng lẻ: 15,07%2021 – CAR riêng lẻ: 14,40%2022 – CAR riêng lẻ: 14,33%2023 – CAR riêng lẻ: 12,43%2024 – CAR riêng lẻ: 13,54%2025 – CAR riêng lẻ: 11,97%6T/26 – CAR riêng lẻ: 12,45%15,1%12,45%2027E – CAR riêng lẻ, cổ tức 700 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 17%): 12,5%2028E – CAR riêng lẻ, cổ tức 700 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 14%): 12,5%2029E – CAR riêng lẻ, cổ tức 700 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 12%): 12,7%2030E – CAR riêng lẻ, cổ tức 700 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 11%): 13,0%700 đ2027E – CAR hợp nhất, cổ tức 700 đ: 14,8%2028E – CAR hợp nhất, cổ tức 700 đ: 14,7%2029E – CAR hợp nhất, cổ tức 700 đ: 14,9%2030E – CAR hợp nhất, cổ tức 700 đ: 15,2%2027E – CAR riêng lẻ, cổ tức 1.000 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 24%): 12,3%2028E – CAR riêng lẻ, cổ tức 1.000 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 20%): 12,2%2029E – CAR riêng lẻ, cổ tức 1.000 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 17%): 12,3%2030E – CAR riêng lẻ, cổ tức 1.000 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 15%): 12,6%1.000 đ2027E – CAR hợp nhất, cổ tức 1.000 đ: 14,7%2028E – CAR hợp nhất, cổ tức 1.000 đ: 14,5%2029E – CAR hợp nhất, cổ tức 1.000 đ: 14,6%2030E – CAR hợp nhất, cổ tức 1.000 đ: 14,8%2027E – CAR riêng lẻ, cổ tức 1.500 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 36%): 12,1%2028E – CAR riêng lẻ, cổ tức 1.500 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 30%): 11,8%2029E – CAR riêng lẻ, cổ tức 1.500 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 25%): 11,7%2030E – CAR riêng lẻ, cổ tức 1.500 đ/cp trước thưởng (tỷ lệ chi trả 23%): 11,9%1.500 đ2027E – CAR hợp nhất, cổ tức 1.500 đ: 14,5%2028E – CAR hợp nhất, cổ tức 1.500 đ: 14,1%2029E – CAR hợp nhất, cổ tức 1.500 đ: 14,1%2030E – CAR hợp nhất, cổ tức 1.500 đ: 14,2%2020202120222023202420256T/262027E2028E2029E2030ECAR hợp nhấtCAR riêng lẻ700 đ1.000 đ1.500 đ/cp/năm (trước thưởng)
Nguồn: Công bố thông tin tỷ lệ an toàn vốn Techcombank 2020–30/6/2026; Tác giả dự phóng. Ghi chú: Giả định lợi nhuận riêng lẻ khoảng 82% lợi nhuận hợp nhất, tài sản rủi ro tăng cùng dư nợ. Mức cổ tức ghi theo cổ phiếu trước thưởng; Sau thưởng chia 1,5.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • CAR hợp nhất ổn định quanh 14,4–16,1%, nhưng CAR riêng lẻ (ngân hàng mẹ) giảm từ 15,1% (2020) về 12,0% cuối 2025, rồi hồi lên 12,45% giữa năm 2026. Nguyên nhân đến từ (1) Khoản giảm trừ vốn tăng từ 1.050 tỷ lên khoảng 11.300 tỷ từ năm 2023 (vốn góp vào công ty con), và (2) Tài sản rủi ro riêng lẻ tăng 24% năm 2025, nhanh gấp 2,5 lần vốn tự có (9,7%). Bộ đệm vốn của ngân hàng mẹ đã thu hẹp so với trước. TCB vì vậy cần cân đối giữa mở rộng cho vay và trả cổ tức tiền mặt: Giữ lại nhiều lợi nhuận hơn sẽ hỗ trợ khả năng tăng trưởng trong các năm tới.
05 / Định giá

Giá hiện tại thấp hơn giá trị bình quân khoảng 21%

Trạm Lọc đánh giá giá trị TCB dựa trên khả năng tạo lợi nhuận dài hạn, đồng thời xét đến áp lực chi phí huy động và rủi ro từ các khoản vay lớn. Ba kịch bản dưới đây cho thấy định giá có thể thay đổi ra sao khi điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn, kéo dài khó khăn hoặc xuất hiện tổn thất đáng kể:

A. Lãi suất đạt đỉnh quý IV/2026 · 30%47.100 đ (31.400 đ sau thưởng)+46% so với giá. Chi phí vốn giảm từ 2027, NIM về 3,9–4,0%, chi phí tín dụng 0,6%. LNTT 2026 khoảng 39.200 tỷ.
B. Lãi suất neo cao đến giữa 2027 · 55%38.100 đ (25.400 đ sau thưởng)+18% so với giá. NIM khoảng 3,6% năm 2027, chi phí tín dụng tăng lên 0,9% rồi về 0,7%. LNTT 2026 khoảng 37.600 tỷ (đạt kế hoạch).
C. Một nhóm khách hàng lớn gặp sự cố · 15%26.400 đ (17.600 đ sau thưởng)−18% so với giá. Khoản vay 30.000 tỷ chuyển nợ xấu, tổn thất 40%, cộng khoảng 1.250 tỷ tổn thất cho vay mua nhà tại dự án; Chi phí tín dụng 2,1% năm 2027; NIM 3,3%; Thị trường định giá lại rủi ro.
Biểu đồ 12

Định giá lịch sử: P/B 1,28 lần, sát trung vị 5 năm

P/B theo tuần từ 2019; Trung vị 5 năm 1,24 lần, vùng ±1 độ lệch chuẩn 0,88–1,60 lần

0,5x1,0x1,5x2,0x2,5xTrung vị 5 năm 1,24x+1 độ lệch chuẩn 1,60x−1 độ lệch chuẩn 0,88xTuần 2019-01-04: P/B 1,58xTuần 2019-02-01: P/B 1,72xTuần 2019-03-08: P/B 1,66xTuần 2019-04-05: P/B 1,61xTuần 2019-05-03: P/B 1,52xTuần 2019-05-31: P/B 1,43xTuần 2019-06-28: P/B 1,29xTuần 2019-07-26: P/B 1,32xTuần 2019-08-23: P/B 1,37xTuần 2019-09-20: P/B 1,47xTuần 2019-10-18: P/B 1,54xTuần 2019-11-15: P/B 1,58xTuần 2019-12-13: P/B 1,47xTuần 2020-01-10: P/B 1,31xTuần 2020-02-07: P/B 1,25xTuần 2020-03-06: P/B 1,25xTuần 2020-04-03: P/B 0,90xTuần 2020-04-29: P/B 0,97xTuần 2020-05-29: P/B 1,17xTuần 2020-06-26: P/B 1,15xTuần 2020-07-24: P/B 1,10xTuần 2020-08-21: P/B 1,15xTuần 2020-09-18: P/B 1,23xTuần 2020-10-16: P/B 1,28xTuần 2020-11-13: P/B 1,30xTuần 2020-12-11: P/B 1,45xTuần 2021-01-08: P/B 1,58xTuần 2021-02-05: P/B 1,61xTuần 2021-03-05: P/B 1,73xTuần 2021-04-02: P/B 1,82xTuần 2021-04-29: P/B 1,81xTuần 2021-05-28: P/B 2,34xTuần 2021-06-25: P/B 2,28xTuần 2021-07-23: P/B 2,19xTuần 2021-08-20: P/B 2,23xTuần 2021-09-17: P/B 2,20xTuần 2021-10-15: P/B 2,33xTuần 2021-11-12: P/B 2,32xTuần 2021-12-10: P/B 2,22xTuần 2022-01-07: P/B 1,76xTuần 2022-02-11: P/B 1,91xTuần 2022-03-11: P/B 1,74xTuần 2022-04-08: P/B 1,74xTuần 2022-05-06: P/B 1,48xTuần 2022-06-03: P/B 1,30xTuần 2022-07-01: P/B 1,28xTuần 2022-07-29: P/B 1,35xTuần 2022-08-26: P/B 1,41xTuần 2022-09-23: P/B 1,22xTuần 2022-10-21: P/B 0,81xTuần 2022-11-18: P/B 0,81xTuần 2022-12-16: P/B 1,04xTuần 2023-01-13: P/B 0,81xTuần 2023-02-10: P/B 0,79xTuần 2023-03-10: P/B 0,79xTuần 2023-04-07: P/B 0,86xTuần 2023-05-05: P/B 0,83xTuần 2023-06-02: P/B 0,94xTuần 2023-06-30: P/B 0,94xTuần 2023-07-28: P/B 0,99xTuần 2023-08-25: P/B 0,98xTuần 2023-09-22: P/B 0,99xTuần 2023-10-20: P/B 0,91xTuần 2023-11-17: P/B 0,91xTuần 2023-12-15: P/B 0,89xTuần 2024-01-12: P/B 0,87xTuần 2024-02-07: P/B 0,94xTuần 2024-03-08: P/B 1,03xTuần 2024-04-05: P/B 1,14xTuần 2024-05-03: P/B 1,21xTuần 2024-05-31: P/B 1,22xTuần 2024-06-28: P/B 1,21xTuần 2024-07-26: P/B 1,18xTuần 2024-08-23: P/B 1,16xTuần 2024-09-20: P/B 1,22xTuần 2024-10-18: P/B 1,27xTuần 2024-11-15: P/B 1,17xTuần 2024-12-13: P/B 1,26xTuần 2025-01-10: P/B 1,09xTuần 2025-02-14: P/B 1,21xTuần 2025-03-14: P/B 1,27xTuần 2025-04-11: P/B 1,24xTuần 2025-05-09: P/B 1,28xTuần 2025-06-06: P/B 1,41xTuần 2025-07-04: P/B 1,62xTuần 2025-08-01: P/B 1,59xTuần 2025-08-29: P/B 1,84xTuần 2025-09-26: P/B 1,80xTuần 2025-10-24: P/B 1,72xTuần 2025-11-21: P/B 1,63xTuần 2025-12-19: P/B 1,60xTuần 2026-01-16: P/B 1,46xTuần 2026-02-13: P/B 1,45xTuần 2026-03-20: P/B 1,22xTuần 2026-04-17: P/B 1,32xTuần 2026-05-15: P/B 1,39xTuần 2026-06-12: P/B 1,30xTuần 2026-07-10: P/B 1,28xTuần 2026-08-07: P/B 1,18xTuần 2026-09-04: P/B 1,29xTuần 2026-10-02: P/B 1,28xHiện tại: 1,28xHiện tại 1,28x20192020202120222023202420252026
Nguồn: Giá DNSE đã điều chỉnh, vốn chủ thuộc cổ đông ngân hàng từ BCTC; Trạm Lọc tính. Ghi chú: Vốn chủ cập nhật theo năm và 30/6/2026 nên P/B nhảy bậc.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • P/B dao động từ 0,74 lần (11/2022, khủng hoảng trái phiếu) đến 2,46 lần (11/2021). Mức 1,28 lần hiện tại ngụ ý thị trường kỳ vọng ROE bền vững khoảng 15%, tức đã tính một phần NIM giảm nhưng chưa tính một sự cố tập trung.
Biểu đồ 13

Định giá: Vùng giá trị 26.400–47.100 đồng, bình quân khoảng 39.000 đồng

Mô hình thu nhập thặng dư, đồng/cổ phiếu (trước thưởng)

010.00020.00030.00040.00050.000Kịch bản A – Giá trị sổ sách: 26.145 đ26.100Kịch bản A – Lợi nhuận vượt chuẩn 2026–2030: +5.661 đ+5.700Kịch bản A – Giá trị sau 2030: +15.292 đ+15.300Kịch bản A – Giá trị: 47.098 đ47.100Kịch bản A · 30%P/B năm 2030: 1,53xKịch bản B – Giá trị sổ sách: 26.145 đ26.100Kịch bản B – Lợi nhuận vượt chuẩn 2026–2030: +3.401 đ+3.400Kịch bản B – Giá trị sau 2030: +8.533 đ+8.500Kịch bản B – Giá trị: 38.078 đ38.100Kịch bản B · 55%P/B năm 2030: 1,32xKịch bản C – Giá trị sổ sách: 26.145 đ26.100Kịch bản C – Lợi nhuận vượt chuẩn 2026–2030: −677 đ-700Kịch bản C – Giá trị sau 2030: +977 đ+1.000Kịch bản C – Giá trị: 26.444 đ26.400Kịch bản C · 15%P/B năm 2030: 1,04xGiá 32.350 đGiá trị sổ sách 30/6/2026Lợi nhuận vượt chuẩn 2026–2030Giá trị sau 2030
Nguồn: Tác giả tính. Ghi chú: Chi phí vốn 13,2%, tăng trưởng dài hạn 6%; ROE dài hạn A 17%, B 15,5%, C 13,5%.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Phần chênh giữa các kịch bản chủ yếu đến từ ROE dài hạn: Mỗi 1 điểm % ROE dài hạn làm giá trị thay đổi khoảng 10%. Một cú sốc tín dụng 1 năm (kịch bản C) không làm mất nhiều giá trị bằng việc ROE thấp kéo dài.
Biểu đồ 14

Tổng hợp: Giá hiện tại ở cận dưới vùng giá trị

Mỗi thanh là vùng thấp–cao; Chấm là giá trị giữa hoặc bình quân, đồng/cổ phiếu (trước thưởng)

15.00020.00025.00030.00035.00040.00045.00050.000Ba kịch bản (C → A)Chấm: Bình quân có trọng sốBa kịch bản (C → A): 26.400–47.100 đ26.40047.100Ba kịch bản (C → A): 39.000 đP/B 5 năm ±1 độ lệch chuẩnChấm: Trung vị 1,24 lầnP/B 5 năm ±1 độ lệch chuẩn: 22.200–40.500 đ22.20040.500P/B 5 năm ±1 độ lệch chuẩn: 31.400 đGiá mục tiêu 5 CTCK (8–9/2026)SHS, VDSC, MBS, DSC, Shinhan; Chấm: Bình quânGiá mục tiêu 5 CTCK (8–9/2026): 37.400–44.300 đ37.40044.300Giá mục tiêu 5 CTCK (8–9/2026): 40.600 đGiá 32.350 đ
Nguồn: Tác giả tính; Giá mục tiêu theo 24hMoney và báo cáo Shinhan Securities (8–9/2026).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Giá hiện tại thấp hơn định giá bình quân của mô hình, nhưng mức độ hấp dẫn giảm đáng kể nếu nhà đầu tư yêu cầu lợi nhuận cao hơn để bù đắp rủi ro.
Bảng độ nhạy

Độ nhạy: Giá trị phụ thuộc chủ yếu vào chi phí vốn và ROE dài hạn

Đồng/cổ phiếu (trước thưởng); Giá hiện tại 32.350 đồng

Kịch bản B: Giá trị theo chi phí vốn chủ sở hữu và ROE dài hạn (sau 2030)

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Chi phí vốn chủ sở hữuROE 12%ROE 13%ROE 14%ROE 15%ROE 15,5%ROE 16%ROE 17%ROE 18%
12,7%27.20031.30035.40039.40041.50043.50047.60051.600
13,2%25.10028.80032.50036.20038.10039.90043.60047.400
13,8%22.90026.20029.60032.90034.60036.30039.60043.000
14,5%20.70023.70026.70029.70031.20032.70035.70038.700

Bình quân 3 kịch bản (30/55/15): Giá trị theo chi phí vốn chủ sở hữu và tăng trưởng dài hạn

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Chi phí vốn chủ sở hữug = 5%g = 6%g = 7%
12,7%40.90042.50044.700
13,2%37.90039.00040.600
13,8%34.70035.50036.400
14,5%31.60031.90032.400

cao hơn giá ≥ 15% cao hơn giá 0–15% thấp hơn giá hiện tại · Ô viền đậm: Giả định cơ sở

Nguồn: Tác giả tính từ mô hình thu nhập thặng dư. Ghi chú: ROE dài hạn là ROE bình quân sau năm 2030; Cơ sở kịch bản B 15,5% (A 17%, C 13,5%); Tăng trưởng dài hạn cơ sở 6%. Dự phóng 2026–2030 giữ nguyên theo kịch bản B.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Cách đọc: Mỗi ô là giá trị cổ phiếu nếu nhà đầu tư đòi mức lợi nhuận ở cột trái và TCB duy trì mức ROE ở hàng trên sau năm 2030. Ở chi phí vốn 13,2%, giá hiện tại 32.350 đồng chỉ hợp lý nếu ROE dài hạn của TCB giảm về khoảng 14%, thấp hơn mức khoảng 16% hiện nay. Nếu nhà đầu tư tin TCB giữ được ROE từ 15% trở lên, giá hiện tại đang thấp hơn giá trị. Mỗi 1 điểm % ROE dài hạn làm giá trị thay đổi khoảng 3.700 đồng.

Vùng giá để theo dõi

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Vùng giá (trước thưởng)Sau thưởngÝ nghĩa
Trên 45.000 đTrên 30.000 đGần kịch bản A; Cân nhắc chốt bớt
37.000–40.000 đ24.700–26.700 đVùng kịch bản B và giá trị bình quân
33.000 đ trở xuống22.000 đ trở xuốngGiá hiện tại; Biên an toàn khoảng 15–20%, tích lũy từng phần
26.000–28.000 đ17.300–18.700 đP/B khoảng 1,05–1,1 lần, gần kịch bản C
06 / Theo dõi

Theo dõi những gì để biết kịch bản nào đang xảy ra

Biểu đồ 15

Theo dõi: 3 chỉ báo quyết định kịch bản nào đang xảy ra

Vạch đen là mức hiện tại; Xanh nghiêng về A, vàng là B, đỏ là C

Chi phí vốn (công bố, theo quý)

4,8% quý 2/2026
4,0%4,6%5,2%5,6%

6T/2026: 4,6%. Trên 5,2% hai quý liên tiếp là tín hiệu kịch bản C.

Nợ nhóm 2 / dư nợ

0,71% 30/6/2026
0,4%0,6%1,0%1,2%

Cuối 2025: 0,53%. Trên 1% là tín hiệu nợ xấu sắp tăng.

CAR riêng lẻ

12,45% 30/6/2026
9%10,5%11,5%14%

Dưới 11,5% thì dư địa cổ tức tiền mặt và tăng trưởng bị thu hẹp.

Nguồn: BCTC, thông cáo kết quả kinh doanh và Công bố thông tin tỷ lệ an toàn vốn Techcombank 30/6/2026; Ngưỡng do tác giả đặt.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Bản đồ tín hiệu: Tiêu chí, ngưỡng theo dõi và nơi tìm thông tin

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
#Tín hiệu nghiêng về ANgưỡng tích cựcHiện tạiKhi nào biếtXem ở đâu
1Chi phí vốn giảm≤ 4,6%4,8% (quý 2)Cuối tháng 10/2026Thông cáo kết quả quý
2NIM quý hồi phục≥ 3,6%3,4% (quý 2)Cuối tháng 10/2026Thông cáo kết quả quý
3CASA công bố tăng lại≥ 40%38,3%Theo quýTrang Chỉ số tài chính
4Nợ nhóm 2 giảm≤ 0,6%0,71%Theo quýBCTC, thuyết minh 9
5Tỷ trọng bất động sản về mục tiêuKhoảng 30% cuối 202632%Cuối tháng 1/2027Tài liệu nhà đầu tư
6Phí dịch vụ tăng mạnh≥ 25%/năm+38% (6T)Theo quýBCTC, thuyết minh 26
7Room tín dụng 2027≥ 18%Chưa cóĐầu 2027Thông tin NHNN, ĐHĐCĐ
Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
#Tín hiệu nghiêng về CNgưỡng cảnh báoHiện tạiKhi nào biếtXem ở đâu
1Chi phí vốn tiếp tục tăng> 5,2% hai quý4,8%Theo quýThông cáo kết quả quý
2NIM quý giảm< 3,2%3,4%Theo quýThông cáo kết quả quý
3Nợ nhóm 2 tăng> 1,0%0,71%Theo quýBCTC, thuyết minh 9
4Trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục phìnhTăng > 30% trong 6 tháng+81% (6T)Theo quýBCTC, thuyết minh 12
5CAR riêng lẻ giảm< 11,5%12,45%Theo nửa nămCông bố tỷ lệ an toàn vốn
6Sự cố ở khách hàng lớnChậm trả, gia hạn trái phiếuChưa cóBất kỳ lúc nàoCBTT HNX, BCTC đối tác
7Cổ tức tiền mặt vượt sức vốn> 1.000 đ/cp trước thưởng700 đ (năm 2025)Quý II/2027Tài liệu ĐHĐCĐ 2027
8Cho vay mua nhà gặp khóDư nợ mua nhà giảm hoặc tái cơ cấu tăng+4,9% (6T)Theo quýTài liệu nhà đầu tư

Lịch theo dõi

  • Cuối tháng 10/2026: BCTC quý III: Chi phí vốn, NIM, nợ nhóm 2, trái phiếu doanh nghiệp. Cùng tuần với cuộc họp Fed 27–28/10.
  • Quý IV/2026: Chốt quyền nhận cổ phiếu thưởng 50%, sau đó phát hành ESOP. Giá được điều chỉnh vào ngày giao dịch không hưởng quyền.
  • Cuối tháng 1/2027: BCTC quý IV, đối chiếu LNTT cả năm với kế hoạch 37.500 tỷ và tỷ trọng bất động sản với mục tiêu 30%.
  • Đầu năm 2027: Room tín dụng 2027; Giới hạn cho một nhóm khách hàng giảm từ 21% xuống 19% vốn tự có.
  • Quý II/2027: ĐHĐCĐ 2027: Cổ tức tiền mặt và kế hoạch vốn.

Kết luận

Tích lũy từng phần ở vùng 33.000 đồng trở xuống (khoảng 22.000 đồng sau thưởng); Không mua đuổi trên 36.000 đồng. Điều kiện giữ quan điểm: Chi phí vốn ngừng tăng và nợ nhóm 2 không vượt 1%.

Phụ lục

Giả định và phương pháp

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Giả địnhABC
Xác suất30%55%15%
Bối cảnhLãi suất đạt đỉnh quý IV/2026Lãi suất neo cao đến giữa 2027Một nhóm khách hàng lớn gặp sự cố
Tăng trưởng dư nợ 2026 / 2027 / 2028–203019% / 17% / 14–16%17% / 15% / 12–14%15% / 11% / 11%
NIM 6T cuối 2026 / 2027 / từ 20283,70% / 3,85% / 3,95%3,60% / 3,60% / 3,75–3,80%3,50% / 3,30% / 3,40–3,60%
Chi phí tín dụng 2027 / 2028 / dài hạn0,6% / 0,6% / 0,6%0,9% / 0,8% / 0,7%2,1% / 1,4% / 0,8–0,9%
Chi phí hoạt động / thu nhập30%30,5%32%
Thu nhập ngoài lãi tăng mỗi năm15%12%6%
Cổ tức tiền mặt (trước thưởng)1.000 đ1.000 đ500 đ năm 2027–2028, sau đó 1.000 đ
Chi phí vốn / ROE dài hạn / tăng trưởng dài hạn13,2% / 17% / 6%13,2% / 15,5% / 6%13,2% / 13,5% / 6%
LNTT 202639.200 tỷ37.600 tỷ35.200 tỷ
Giá trị mỗi cổ phiếu (trước / sau thưởng)47.100 / 31.400 đ38.100 / 25.400 đ26.400 / 17.600 đ

Góc nhìn cho danh mục của bạn

Quan điểm về một cổ phiếu cần được xem xét cùng tỷ trọng, thời gian đầu tư và mức chịu rủi ro của từng danh mục. Rủi ro chính của TCB nằm ở chi phí vốn và mức độ tập trung vào bất động sản; Nhà đầu tư đang nắm nhiều cổ phiếu ngân hàng hoặc bất động sản nên tính đến mức độ trùng lặp rủi ro này.

Nguồn dữ liệu:
  • BCTC hợp nhất Techcombank kiểm toán 2016–2025 và soát xét 6T/2026; Báo cáo thường niên 2025.
  • Công bố thông tin tỷ lệ an toàn vốn Techcombank 30/6/2026; Trang Chỉ số tài chính nổi bật.
  • Nghị quyết HĐQT số 0506/2026/NQ-HĐQT ngày 14/9/2026 về phát hành cổ phiếu trả cổ tức và ESOP.
  • Thông cáo kết quả kinh doanh quý 2/2026 của Techcombank.
  • Giá cổ phiếu: DNSE (đã điều chỉnh). Giá mục tiêu CTCK: 24hMoney, Shinhan Securities.
  • Lợi suất trái phiếu Chính phủ, tín dụng và lãi suất toàn ngành: Kho bạc Nhà nước, NHNN (họp báo 7/10/2026).

Bài viết nhằm mục đích nghiên cứu và chia sẻ góc nhìn phân tích, không phải khuyến nghị mua hoặc bán; Số liệu dự phóng là giả định của tác giả và có thể thay đổi. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.