Nghiên cứu cổ phiếu · Data story

VPB: Hậu trường của bức tranh tăng trưởng

VPBank hiện là một trong những ngân hàng tăng trưởng nhanh trong nhóm có cùng quy mô và đang được thị trường chú ý bởi thương vụ bán vốn cho SMBC. Vậy ở giá hiện tại 23.450 đồng/cổ phiếu, thị trường đang trả cho kịch bản nào?

09/10/2026 · 10 phút đọc · Số liệu đến 30/6/2026, giá ngày 08/10/2026Quan điểm Theo dõi

Tóm tắt trong 60 giây

Tốc độ

Dư nợ gấp 8 lần sau 10 năm, nhưng đang chạm trần vốn.

  • Dư nợ tăng 36% năm 2025 và 23% trong 6 tháng đầu 2026.
  • Cho vay bằng 158% tiền gửi khách hàng; CASA giảm còn 11,5%.

Định giá

Giá trị bình quân 3 kịch bản khoảng 23.700 đồng, sát giá 23.450 đồng.

  • Vùng giá trị 18.800–31.700 đồng; P/B 1,32 lần so với trung vị 5 năm 1,35 lần.
  • Đồng thuận của CTCK (giữa 29.300 đồng) đang giả định nợ xấu không tăng.

Rủi ro

Nợ xấu mới phát sinh tăng 49% sau 3 năm đi ngang.

  • Số quy năm từ 6 tháng đầu 2026, so với năm 2025.
  • CAR riêng lẻ còn 11,57%; Room càng lớn càng cần vốn mới.

Quan điểm: Theo dõi. Mốc kiểm tra đầu tiên là báo cáo tài chính quý III, công bố cuối tháng 10/2026.

01 / Tốc độ

Quy mô cho vay mở rộng nhanh

Biểu đồ 1

Tăng trưởng: Dư nợ gấp 8 lần sau 10 năm

Dư nợ cho vay khách hàng hợp nhất cuối kỳ, nghìn tỷ đồng

0 500 1.000 1.500 2.000 2.500 Giả định → 2016: 145 nghìn tỷ đồng 2017: 183 nghìn tỷ đồng 2018: 222 nghìn tỷ đồng 2019: 257 nghìn tỷ đồng 2020: 291 nghìn tỷ đồng 2021: 355 nghìn tỷ đồng 2022: 438 nghìn tỷ đồng 2023: 566 nghìn tỷ đồng 2024: 693 nghìn tỷ đồng 2025: 944 nghìn tỷ đồng Cuối 2026, kịch bản B/C: 1.231 nghìn tỷ 30/6/2026 (thực tế): 1.161 nghìn tỷ 27E, kịch bản B: 1.403 nghìn tỷ 28E, kịch bản B: 1.586 nghìn tỷ 26E, kịch bản A (có thêm room): 1.301 nghìn tỷ 27E, kịch bản A (có thêm room): 1.561 nghìn tỷ 28E, kịch bản A (có thêm room): 1.795 nghìn tỷ 145 944 1.161 30/6 1.586 A: 1.795 2016 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26E 27E 28E Thực tếKịch bản B (C tương tự, thấp hơn khoảng 4% vào 2028)Kịch bản A: Được thêm room
Nguồn: BCTC hợp nhất VPBank 2016–6T/2026; Tác giả tính và dự phóng. Ghi chú: Kịch bản A giả định được thêm room tín dụng nhờ nhận chuyển giao bắt buộc GPBank.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Đến cuối tháng 6/2026, dư nợ cho vay hợp nhất của VPBank đạt khoảng 1,16 triệu tỷ đồng, tăng 23% so với cuối năm 2025. Quy mô lớn hơn tạo cơ hội tăng thu nhập, nhưng cũng đòi hỏi nguồn vốn và khả năng quản trị rủi ro tương ứng.
02 / Mô hình kinh doanh

80% thu nhập là chênh lệch lãi

Gần 90% tiền lãi đến từ cho vay cá nhân, bất động sản và tiêu dùng.

Biểu đồ 2

Mô hình kinh doanh: Biên lãi và chi phí rủi ro cùng giảm gần một nửa

NIM từ 9,6% (2019) xuống 5,3%; Chi phí dự phòng từ 6,0% (2021) xuống 3,0%, nhưng sắp đi lên lại ở kịch bản B và C

Biên lãi ròng (NIM) 4% 6% 8% 10% 2017: 8,8% 18: 9,0% 19: 9,6% 20: 8,8% 21: 7,8% 22: 7,7% 23: 5,7% 24: 5,9% 25: 5,6% 6T/26: 5,3% 2023: Vốn đắt, FE Credit lỗ 9,6% 5,3% 2017 18 19 20 21 22 23 24 25 6T/26NIM: Ba kịch bản chỉ chênh 4,85–5,05%, nên không vẽ dự phóng.Chi phí dự phòng / dư nợ bình quân 2% 3% 4% 5% 6% 7% Giả định → 2017: 4,9% 18: 5,6% 19: 5,7% 20: 5,3% 21: 6,0% 22: 5,7% 23: 5,0% 24: 4,4% 25: 3,1% 6T/26: 3,0% Kịch bản A · 27E: 2,7% Kịch bản A · 28E: 2,6% Kịch bản B · 27E: 3,3% Kịch bản B · 28E: 2,9% Kịch bản C · 27E: 3,5% Kịch bản C · 28E: 3,6% C: 3,6% B: 2,9% A: 2,6% 6,0% 3,0% FE Credit thu hẹp dần 2017 18 19 20 21 22 23 24 25 6T/26 27E 28E
Nguồn: BCTC hợp nhất VPBank 2016–6T/2026; Tác giả tính và dự phóng. Ghi chú: Chi phí dự phòng dự phóng theo quy tắc suy từ dữ liệu: Nợ xóa bằng khoảng 78% nợ xấu đầu kỳ, LLR giữ khoảng 55%.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Biên lãi ròng — phần chênh lệch ngân hàng thu được sau chi phí vốn — giảm từ 9,6% năm 2019 xuống 5,3% trong sáu tháng đầu năm 2026. Điều này cho thấy VPB cần mở rộng quy mô hoặc cải thiện hiệu quả để bù đắp phần thu nhập thấp hơn trên mỗi đồng vốn cho vay.
Biểu đồ 3

Lợi nhuận: Tăng trưởng chưa chắc đi cùng hiệu quả

Lợi nhuận 2025 gấp 2,4 lần năm 2023; Ở kịch bản C, ROE chỉ khoảng 11% trong 2027–2028. Dự phóng chỉ vẽ đến 2028E

Lợi nhuận thuộc cổ đông công ty mẹ (nghìn tỷ đồng) 0 10 20 30 40 50 Giả định → 2017: 6,4 nghìn tỷ 2018: 7,4 nghìn tỷ 2019: 8,3 nghìn tỷ 2020: 10,4 nghìn tỷ 2021: 11,7 nghìn tỷ 2022: 18,2 nghìn tỷ 2023: 10,0 nghìn tỷ 2024: 15,8 nghìn tỷ 2025: 24,0 nghìn tỷ 6T/2026 (thực tế): 14,6 nghìn tỷ Kịch bản A · 26E: 31,9 nghìn tỷ Kịch bản A · 27E: 36,9 nghìn tỷ Kịch bản A · 28E: 43,3 nghìn tỷ Kịch bản B · 26E: 27,9 nghìn tỷ Kịch bản B · 27E: 25,5 nghìn tỷ Kịch bản B · 28E: 33,7 nghìn tỷ Kịch bản C · 26E: 27,9 nghìn tỷ Kịch bản C · 27E: 23,1 nghìn tỷ Kịch bản C · 28E: 23,7 nghìn tỷ A: 43,3 B: 33,7 C: 23,7 24,0 10,0 2017 18 19 20 21 22 23 24 25 26E 27E 28E Tăng trưởng bình quân/năm 2017–2025: +18% 2025–2028E: A +21,7%, B +12,0%, C −0,3%ROE so với chi phí vốn chủ sở hữu 5% 10% 15% 20% 25% 30% Giả định → Chi phí vốn 14% 2017: 27,5% 18: 22,8% 19: 21,5% 20: 21,9% 21: 17,9% 22: 20,7% 23: 8,6% 24: 11,4% 25: 15,5% 6T/26: 16,9% Kịch bản A · 27E: 16,7% Kịch bản A · 28E: 16,1% Kịch bản B · 27E: 12,6% Kịch bản B · 28E: 14,7% Kịch bản C · 27E: 11,5% Kịch bản C · 28E: 10,7% A: 16,1% B: 14,7% C: 10,7% 27,5% 16,9% 2023 2017 18 19 20 21 22 23 24 25 6T/26 27E 28EThực tếA. Không tăng (15%)B. Tăng 1 năm rồi hạ (60%)C. Tăng và kéo dài (25%)
Nguồn: BCTC hợp nhất VPBank 2016–6T/2026; Tác giả tính và dự phóng. Ghi chú: Chi phí vốn chủ sở hữu 14% là giả định của tác giả. LNTT 2026 đã tính lỗ ngoại hối thu hẹp và thu hồi nợ mùa vụ quý 4.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Lợi nhuận thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt khoảng 14.600 tỷ đồng trong sáu tháng đầu năm. Tuy nhiên, triển vọng các năm tiếp theo phụ thuộc nhiều vào chi phí xử lý nợ xấu. Trong kịch bản bất lợi của Trạm Lọc, hiệu quả sinh lời trên vốn có thể giảm dù dư nợ vẫn tăng.
03 / Nguồn vốn

Cho vay chạy nhanh hơn tiền gửi

Khoảng cách này phải bù bằng vốn vay đắt hơn, nên chi phí vốn là biến số nhạy nhất.

Biểu đồ 4

Nguồn vốn: Cho vay chạy nhanh hơn tiền gửi

Cho vay bằng 158% tiền gửi khách hàng; CASA giảm từ 21,9% (2021) xuống 11,5%

Cho vay / tiền gửi khách hàng 100% 120% 140% 160% Cho vay = tiền gửi 2016: 117% 17: 137% 18: 130% 19: 120% 20: 125% 21: 147% 22: 145% 23: 128% 24: 143% 25: 150% 6T/26: 158% 117% 128% 158% 2016 17 18 19 20 21 22 23 24 25 6T/26CASA (tiền gửi không kỳ hạn / tiền gửi) 8% 12% 16% 20% 24% 2016: 12,3% 17: 14,7% 18: 13,3% 19: 12,9% 20: 15,2% 21: 21,9% 22: 16,5% 23: 17,0% 24: 13,7% 25: 13,7% 6T/26: 11,5% 21,9% 11,5% 2016 17 18 19 20 21 22 23 24 25 6T/26
Nguồn: BCTC hợp nhất VPBank 2016–6T/2026; Tác giả tính. Ghi chú: CASA = tiền gửi không kỳ hạn / tổng tiền gửi khách hàng (VPBank công bố 15,3% cho 2025 theo mẫu số có giấy tờ có giá).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Dư nợ cho vay hợp nhất tương đương khoảng 158% tiền gửi khách hàng. Đây là tỷ lệ so sánh hai khoản mục, không phải tỷ lệ giới hạn cho vay theo quy định. Khoảng cách này cho thấy cần theo dõi thêm các nguồn huy động khác và chi phí vốn, đặc biệt khi lãi suất duy trì ở mức cao.
04 / Rủi roNhận định của Trạm Lọc

Chất lượng tài sản: Nợ xấu mới là điểm cần chú ý

Tín hiệu đầu tiên nằm ở nợ xấu mới phát sinh, chưa nằm ở tỷ lệ nợ xấu trên sổ sách.

Biểu đồ 5

Rủi ro tín dụng: Nợ xấu mới phát sinh tăng 49% sau 3 năm đi ngang

Nợ xấu mới phát sinh mỗi năm, nghìn tỷ đồng; 6T/2026 được quy năm

0 10 20 30 40 2017: 8.777 tỷ đồng 8,8 2017 2018: 12.242 tỷ đồng 12,2 2018 2019: 15.401 tỷ đồng 15,4 2019 2020: 15.333 tỷ đồng 15,3 2020 2021: 20.019 tỷ đồng 20,0 2021 2022: 27.630 tỷ đồng 27,6 2022 2023: 22.736 tỷ đồng · 4,5% dư nợ bình quân 22,7 4,5% 2023 2024: 24.154 tỷ đồng · 3,8% dư nợ bình quân 24,2 3,8% 2024 2025: 24.441 tỷ đồng · 3,0% dư nợ bình quân 24,4 3,0% 2025 6T/26 (quy năm): 36.478 tỷ đồng · 3,5% dư nợ bình quân 36,5 3,5% 6T/26 2023–2025: Đi ngang khoảng 23–24 nghìn tỷ +49% Số trắng trong cột: % dư nợ bình quân (từ 2023). Nợ xấu mới phát sinh = nợ xấu cuối kỳ − nợ xấu đầu kỳ + nợ đã xóa.
Nguồn: BCTC hợp nhất VPBank 2016–6T/2026 (nhóm nợ, nợ đã xử lý); Trạm Lọc tính. Ghi chú: Đây là bằng chứng chính cho kịch bản B và C.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Theo tính toán của Trạm Lọc, lượng nợ xấu mới phát sinh trong sáu tháng đầu năm, nếu quy đổi theo tốc độ cả năm, cao hơn khoảng 49% so với năm 2025. Đây là phép quy đổi để so sánh, không phải dự báo cả năm. Khi nhiều khoản vay khó thu hồi hơn, ngân hàng phải dành thêm tiền dự phòng, làm giảm phần lợi nhuận còn lại.
Biểu đồ 6

Bộ đệm tài chính: Tăng trưởng cần đi cùng vốn bổ sung

Nợ xấu giảm từ đỉnh 5,7% (2022) về 3,3% và đi ngang từ cuối 2025; LLR chỉ 45–61% suốt 10 năm, so với TCB 126% và MBB 94%

Nợ xấu và nợ nhóm 2 (% dư nợ) 0% 2% 4% 6% 8% Nhóm 2 2016: 5,50% Nhóm 2 17: 6,93% Nhóm 2 18: 5,26% Nhóm 2 19: 4,76% Nhóm 2 20: 5,15% Nhóm 2 21: 4,73% Nhóm 2 22: 5,44% Nhóm 2 23: 6,88% Nhóm 2 24: 6,26% Nhóm 2 25: 3,28% Nhóm 2 6T/26: 3,17% Nợ xấu (nhóm 3–5) 2016: 2,91% Nợ xấu (nhóm 3–5) 17: 3,39% Nợ xấu (nhóm 3–5) 18: 3,50% Nợ xấu (nhóm 3–5) 19: 3,42% Nợ xấu (nhóm 3–5) 20: 3,41% Nợ xấu (nhóm 3–5) 21: 4,57% Nợ xấu (nhóm 3–5) 22: 5,73% Nợ xấu (nhóm 3–5) 23: 5,02% Nợ xấu (nhóm 3–5) 24: 4,20% Nợ xấu (nhóm 3–5) 25: 3,33% Nợ xấu (nhóm 3–5) 6T/26: 3,28% 6,9% 5,7% Nợ xấu 3,3% Nhóm 2 3,2% 2016 17 18 19 20 21 22 23 24 25 6T/26 Dự phòng / nợ xấu (LLR) 0% 50% 100% LLR 2016: 49,7% LLR 17: 50,8% LLR 18: 45,9% LLR 19: 46,4% LLR 20: 45,3% LLR 21: 60,9% LLR 22: 54,4% LLR 23: 52,1% LLR 24: 56,2% LLR 25: 55,4% LLR 6T/26: 56,2% TCB 126% (giữa 2026) MBB 94% (giữa 2026) 61% 56% 2016 17 18 19 20 21 22 23 24 25 6T/26
Nguồn: Thuyết minh BCTC hợp nhất VPBank 2016–6T/2026, Trạm Lọc tổng hợp; TCB, MBB theo Elibook (8/2026). Ghi chú: Nợ xấu = nhóm 3–5 / tổng dư nợ, khác số VPBank công bố theo Thông tư 31.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
Biểu đồ 7

Bộ đệm tài chính: Tăng trưởng cần đi cùng vốn bổ sung (tt)

CAR hợp nhất giảm từ 17,2% (2023) xuống 13,3%; CAR riêng lẻ giảm 0,9 điểm % chỉ trong 6 tháng

6% 8% 10% 12% 14% 16% 18% Tối thiểu hiện hành: 8% Basel III, áp dụng 2030: 10,5% CAR hợp nhất 2018: 11,16% CAR hợp nhất 19: 11,09% CAR hợp nhất 20: 11,71% CAR hợp nhất 21: 14,27% CAR hợp nhất 22: 14,90% CAR hợp nhất 23: 17,17% CAR hợp nhất 24: 15,50% CAR hợp nhất 25: 14,35% CAR hợp nhất 6T/26: 13,29% CAR riêng lẻ 25: 12,45% CAR riêng lẻ 6T/26: 11,57% 11,2% 17,2% Hợp nhất 13,29% Riêng lẻ 11,57% 2018 19 20 21 22 23 24 25 6T/26 CAR hợp nhấtCAR riêng lẻ (VPBank công bố từ 2025)Ngưỡng quy định
Nguồn: Báo cáo thường niên và Công bố thông tin tỷ lệ an toàn vốn VPBank (2018–30/6/2026). Ghi chú: Không vẽ dự phóng vì phụ thuộc phương án tăng vốn; Ở kịch bản A, CAR riêng lẻ về khoảng 10,5% cuối 2027 nếu không phát hành thêm.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Tại cuối tháng 6, dự phòng tương đương khoảng 56% nợ xấu; tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ giảm từ 12,45% cuối năm 2025 xuống 11,57%. Hai chỉ tiêu này cho thấy cần theo dõi khả năng hấp thụ rủi ro khi ngân hàng tiếp tục mở rộng. Phương án phát hành thêm khoảng 624 triệu cổ phiếu vì vậy cần được đánh giá cùng giá phát hành và hiệu quả sử dụng vốn.
05 / Định giáGiả định mô hình

Giá hiện tại sát giá trị bình quân của ba kịch bản

Mô hình thu nhập thặng dư cho vùng giá trị 18.800–31.700 đồng mỗi cổ phiếu.

Biểu đồ 8

Định giá lịch sử: P/B 1,32 lần, thấp hơn nhẹ trung vị 5 năm

P/B trung vị 5 năm 1,35 lần; Vùng ±1 độ lệch chuẩn 0,85–1,85 lần

0,5x 1,0x 1,5x 2,0x 2,5x 3,0x 3,5x 4,0x Trung vị 5 năm: 1,35x +1 độ lệch chuẩn: 1,85x −1 độ lệch chuẩn: 0,85x 8/10/2026: 1,32x 3,5x 0,88x 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026
Nguồn: Giá DNSE (đã điều chỉnh), vốn chủ sở hữu từ BCTC; Trạm Lọc tính. Ghi chú: Giai đoạn 2017–2018 dùng vốn chủ cuối 2016 nên có thể lệch cao.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ
A. Nợ xấu không tăng · 15%31.700 đồng+35% so với giá

Được thêm room tín dụng, tăng vốn giá 30.000 đồng, lãi suất hạ từ giữa 2027. LNTT 2026 khoảng 41.500 tỷ (đạt kế hoạch).

B. Tăng 1 năm rồi hạ · 60%23.700 đồng+1% so với giá

Nợ xấu tăng đến khoảng giữa 2027 (đỉnh khoảng 4,5%), cuối 2027 còn 4,2%, về 3,5% năm 2028. LNTT 2026 khoảng 36.200 tỷ (88% kế hoạch).

C. Tăng và kéo dài · 25%18.800 đồng−20% so với giá

Nợ xấu giữ khoảng 4,5% suốt 2027–2028, ROE dưới 14% hai năm, thị trường định giá lại rủi ro.

Biểu đồ 9

Định giá: Ba kịch bản cách nhau hơn 20%, bình quân khoảng 23.700 đồng

Mô hình thu nhập thặng dư, đồng/cổ phiếu

0 10.000 20.000 30.000 Kịch bản C · Giá trị sổ sách 30/6/2026: 17.832 đ/cp 17.832 Kịch bản C · Lợi nhuận vượt chuẩn 2026–30: −1.048 đ/cp −1.048 Kịch bản C · Giá trị sau 2030: +2.002 đ/cp +2.002 Kịch bản C · Giá trị hợp lý: 18.786 đ/cp 18.786 C. Tăng và kéo dài Xác suất 25% · −20% so với giá Kịch bản B · Giá trị sổ sách 30/6/2026: 17.832 đ/cp 17.832 Kịch bản B · Lợi nhuận vượt chuẩn 2026–30: +1.117 đ/cp +1.117 Kịch bản B · Giá trị sau 2030: +4.789 đ/cp +4.789 Kịch bản B · Giá trị hợp lý: 23.738 đ/cp 23.738 B. Tăng 1 năm rồi hạ Xác suất 60% · +1% so với giá Kịch bản A · Giá trị sổ sách 30/6/2026: 17.832 đ/cp 17.832 Kịch bản A · Lợi nhuận vượt chuẩn 2026–30: +3.422 đ/cp +3.422 Kịch bản A · Giá trị sau 2030: +10.750 đ/cp +10.750 Kịch bản A · Tăng vốn 624 triệu cp giá 30.000 (ròng): −277 đ/cp −277 Kịch bản A · Giá trị hợp lý: 31.727 đ/cp 31.727 A. Không tăng Xác suất 15% · +35% so với giá Giá 8/10/2026: 23.450 Giá trị sổ sáchCộng thêmTrừ điGiá trị hợp lý
Nguồn: Tác giả tính. Ghi chú: Kịch bản C dùng chi phí vốn 14,5% và ROE dài hạn 15,5% vì ROE dưới 14% hai năm liền thường khiến thị trường hạ kỳ vọng (như 2023–2025); A dùng 13,5% và 17%; B dùng 14% và 16%.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Một cú sốc nợ xấu kéo dài 1 năm chỉ lấy đi khoảng 1.000–2.000 đồng mỗi cổ phiếu.
  • Điều làm giá trị giảm sâu là khi ROE thấp kéo dài và thị trường định giá lại.
Biểu đồ 10

Tổng hợp: Giá hiện tại sát giá trị bình quân

Mỗi thanh là vùng thấp – cao, chấm là giá trị giữa hoặc bình quân, đồng/cổ phiếu

10.000 20.000 30.000 40.000 3 kịch bản: C / bình quân / A 3 kịch bản: C / bình quân / A: 18.800 – 31.700 3 kịch bản: C / bình quân / A: Bình quân 23.700 18.800 31.700 23.700 P/B 5 năm ±1 độ lệch chuẩn (0,85–1,85x) P/B 5 năm ±1 độ lệch chuẩn (0,85–1,85x): 15.200 – 32.900 P/B 5 năm ±1 độ lệch chuẩn (0,85–1,85x): Giữa 24.100 15.200 32.900 24.100 Giá mục tiêu 8 CTCK (8–9/2026) Giá mục tiêu 8 CTCK (8–9/2026): 25.300 – 39.400 Giá mục tiêu 8 CTCK (8–9/2026): Giữa 29.300 25.300 39.400 29.300 Giá 8/10/2026: 23.450
Nguồn: Tác giả tính; Giá mục tiêu CTCK theo Simplize, 24hMoney, MBS Research (8–9/2026).TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Đọc nhanh

  • Tại giá đóng cửa 23.450 đồng ngày 8/10/2026, VPB giao dịch ở mức khoảng 1,32 lần giá trị sổ sách, gần trung vị 5 năm là 1,35 lần.
  • Ba kịch bản của Trạm Lọc cho giá trị hợp lý khoảng 18.800–31.700 đồng/cổ phiếu. Mức bình quân theo trọng số giả định khoảng 23.700 đồng, gần giá thị trường. Theo mô hình hiện tại, khoảng cách này chưa tạo biên an toàn rõ ràng để dự phòng khi kết quả kinh doanh không như kỳ vọng.
  • Giá mục tiêu bình quân của các công ty chứng khoán, khoảng 29.300 đồng, đang giả định nợ xấu không tăng.

Vùng giá để theo dõi

  • Trên 30.000 đ

    Thị trường đang định giá theo kịch bản A. Chỉ hợp lý khi phần lớn tín hiệu tích cực đã xuất hiện.

  • 23.000–25.000 đGiá hiện tại

    Vùng kịch bản B. Đây là mức giá hiện tại, chưa có biên an toàn.

  • Khoảng 21.000 đ trở xuốngP/B khoảng 1,18 lần

    Bắt đầu có biên an toàn, kể cả khi kịch bản C xảy ra một phần.

  • 18.000–19.500 đP/B 1,0–1,1 lần

    Mức thị trường thường về nếu lợi nhuận hụt kế hoạch (như giai đoạn 2024–đầu 2025). Gần với giá trị kịch bản C.

06 / Theo dõi

Theo dõi những gì để biết kịch bản nào đang xảy ra

Bắt đầu từ ba chỉ báo chính, sau đó tra bản đồ tín hiệu để biết ngưỡng, thời điểm có thông tin và nơi xem.

Biểu đồ 11

Theo dõi: 3 chỉ báo quyết định kịch bản nào đang xảy ra

Vạch đen là mức hiện tại; Xanh nghiêng về A, vàng là B, đỏ là C

Nợ xấu mới phát sinh / dư nợ

3,5% 6T/2026, quy năm
2%3%4%5%

2025: 3,0%. Trên 4% hai quý liên tiếp là tín hiệu kịch bản C.

Chi phí dự phòng / dư nợ

2,96% 6T/2026, quy năm
2%3%3,5%4%

Kịch bản B: 3,4% trong 6T cuối 2026. Trên 3,5% là kịch bản C.

CAR riêng lẻ

11,57% 30/6/2026
9%10,5%11,5%14%

Dưới 10,5% mà chưa chốt giá phát hành thì rủi ro tăng vốn giá thấp.

Nguồn: BCTC và Công bố thông tin tỷ lệ an toàn vốn VPBank 30/6/2026; Ngưỡng do tác giả đặt.TRẠM LỌC ĐẦU TƯ

Bản đồ tín hiệu: Tiêu chí, ngưỡng theo dõi và nơi tìm thông tin

Mỗi tín hiệu có ngưỡng định lượng, mức hiện tại, thời điểm có thông tin và nơi tra cứu. Chọn nhóm tín hiệu để xem.

  1. 1Nợ xấu mới phát sinh / dư nợ (quy năm)
    Ngưỡng tích cực
    Dưới 3,0%
    Hiện tại
    3,5% (6T/2026)
    Khi nào biết
    BCTC quý III, cuối tháng 10/2026
    Xem ở đâu
    Báo cáo tài chính hợp nhất (mục Quan hệ nhà đầu tư, vpbank.com.vn): Thuyết minh phân loại nợ và nợ đã xử lý
  2. 2Nợ nhóm 2 ngân hàng mẹ
    Ngưỡng tích cực
    Giảm về dưới 2,8%
    Hiện tại
    3,05%
    Khi nào biết
    BCTC quý III
    Xem ở đâu
    Báo cáo tài chính riêng lẻ: Thuyết minh cho vay theo nhóm nợ
  3. 3Giá phát hành 624 triệu cổ phiếu
    Ngưỡng tích cực
    Bán cho SMBC hoặc nhà đầu tư chiến lược với giá từ 28.000–30.000 đ trở lên
    Hiện tại
    Đang đàm phán; SMBC có thể chọn mua trên sàn
    Khi nào biết
    Quý IV/2026 – 2027
    Xem ở đâu
    Nghị quyết HĐQT, ĐHĐCĐ và thông báo trên cổng công bố thông tin của HOSE
  4. 4NIM và chi phí vốn theo quý
    Ngưỡng tích cực
    NIM quý từ 5,2% trở lên, chi phí vốn quý giảm
    Hiện tại
    NIM 5,18%, chi phí vốn 6,2% (quý II)
    Khi nào biết
    Mỗi quý
    Xem ở đâu
    Thông cáo kết quả kinh doanh quý và báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất
  5. 5Room tín dụng 2027
    Ngưỡng tích cực
    Được giao room cao hơn ngành nhờ nhận chuyển giao GPBank, kèm huy động tăng tương ứng
    Hiện tại
    Chưa công bố
    Khi nào biết
    Đầu năm 2027
    Xem ở đâu
    Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước và công bố của VPBank
  6. 6CASA
    Ngưỡng tích cực
    Hồi phục trên 13%
    Hiện tại
    11,5%
    Khi nào biết
    Mỗi quý
    Xem ở đâu
    Báo cáo tài chính hợp nhất (mục Quan hệ nhà đầu tư, vpbank.com.vn): Thuyết minh Tiền gửi của khách hàng (tiền gửi không kỳ hạn)
  7. 7FE Credit
    Ngưỡng tích cực
    LNTT trên 300 tỷ/quý; Thu hồi nợ đã xử lý tăng (ngoại bảng còn 134.500 tỷ)
    Hiện tại
    153 tỷ trong 6T/2026
    Khi nào biết
    Mỗi quý
    Xem ở đâu
    BCTC hợp nhất và thông cáo kết quả kinh doanh của VPBank
  8. 8Trái phiếu quốc tế USD 2027
    Ngưỡng tích cực
    Phát hành thành công, chi phí thấp, được tính vào vốn cấp 2
    Hiện tại
    HĐQT duyệt chủ trương ngày 06/10/2026
    Khi nào biết
    2027
    Xem ở đâu
    Thông báo công bố thông tin của VPBank trên HOSE
  9. 9Khối ngoại
    Ngưỡng tích cực
    Quay lại mua ròng VPB
    Hiện tại
    Bán ròng khoảng 2.900 tỷ trong quý III
    Khi nào biết
    Hằng tuần
    Xem ở đâu
    Dữ liệu giao dịch khối ngoại trên các sàn và ứng dụng chứng khoán

Lịch theo dõi

  1. Cuối tháng 10/2026

    BCTC quý III cho các tín hiệu về nợ xấu mới phát sinh, nợ nhóm 2 và giá phát hành ở cả hai bảng. Cùng thời điểm Fed họp ngày 27–28/10.

  2. Quý IV/2026

    Thông tin về đợt phát hành 624 triệu cổ phiếu (giá và người mua).

  3. Cuối tháng 1/2027

    BCTC quý IV, đối chiếu LNTT cả năm với kế hoạch 41.323 tỷ đồng.

  4. Đầu năm 2027

    Room tín dụng năm 2027.

  5. Quý I–II/2027

    ĐHĐCĐ 2027 (kế hoạch, cổ tức) và phát hành trái phiếu quốc tế.

Kết luận

Chưa mở vị thế mới; Chờ vùng giá thấp hơn hoặc tín hiệu nợ xấu hạ nhiệt. Với nhà đầu tư đang nắm giữ, theo dõi sát hai mốc: Báo cáo tài chính quý III (cuối tháng 10) gồm nợ xấu mới phát sinh, nợ nhóm 2 bán lẻ và chi phí dự phòng; Tiếp theo là giá và hình thức phát hành 624 triệu cổ phiếu.

Phụ lục

Giả định và phương pháp

Giả địnhA. Không tăngB. Tăng 1 năm rồi hạC. Tăng và kéo dài
Xác suất15%60%25%
Nợ xấu hợp nhấtKhoảng 3,3%4,0% (cuối 2026) → đỉnh giữa 2027 → 4,2% (cuối 2027) → 3,5% → 3,3%4,0% → 4,5% (2027–2028) → 4,0% → 3,8%
Tăng trưởng dư nợ (bằng tăng trưởng huy động, cho vay/tiền gửi giữ khoảng 158%)6T cuối 2026: 12%; 2027: 20%; 2028–2030: 15% → 12%6T cuối 2026: 6%; 2027–2030: 14% → 12%6T cuối 2026: 6%; 2027–2030: 11–12%
Cổ tứcTiền mặt 5% năm 2027 (năm cuối lộ trình 5 năm từ ĐHĐCĐ 2023); Từ 2028 chia bằng cổ phiếu, không làm giảm vốn chủ
Chi phí hoạt động / thu nhập22% (6T cuối 2026) → 23% (2027) → 24% (từ 2028)
NIMKhoảng 5,05–5,1%Khoảng 4,9–5,0%Khoảng 4,85%
Tăng vốn624 triệu cp giá 30.000 đ (2027)Không cầnKhông cần (tăng trưởng chậm lại)
Chi phí vốn / ROE dài hạn (sau 2030)13,5% / 17%14% / 16%14,5% / 15,5%
Giá trị/cổ phiếu31.700 đ23.700 đ18.800 đ

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng

Chung cho cả 3 kịch bản: Chi phí dự phòng bằng nợ xóa (khoảng 78% nợ xấu đầu kỳ, bình quân 2023–6T/2026) cộng phần bổ sung để giữ LLR khoảng 55%; Thuế 20%. Khi tín dụng bị giới hạn bởi huy động và lợi nhuận được giữ lại gần hết, ROE năm 2030 trong mô hình chỉ khoảng 15%; ROE dài hạn 16% (kịch bản B) giả định VPB tìm được kênh sử dụng vốn hiệu quả hơn hoặc trả cổ tức tiền mặt trở lại. Nếu hạ ROE dài hạn xuống 15%, giá trị bình quân giảm khoảng 2.000 đồng mỗi cổ phiếu. Chi phí vốn chủ sở hữu kịch bản B: Lãi suất TPCP 10 năm 4,43% + beta 1,16 × phần bù rủi ro 7,75% + phần bù riêng 0,6%. Phương pháp: Mô hình thu nhập thặng dư theo khung CFA cho ngân hàng; Các tỷ lệ do tác giả tự tính từ báo cáo tài chính hợp nhất, có thể khác số VPBank công bố (theo Thông tư 31).

Góc nhìn cho danh mục của bạn

Quan điểm về một cổ phiếu cần được xem xét cùng tỷ trọng, thời gian đầu tư và mức chịu rủi ro của từng danh mục. Trạm Lọc sẽ trao đổi riêng và gửi cập nhật khi có báo cáo tài chính quý III của VPBank.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất VPBank 2016–6 tháng 2026 · Công bố thông tin tỷ lệ an toàn vốn và báo cáo thường niên VPBank · Giá cổ phiếu DNSE (đã điều chỉnh) · Giá mục tiêu CTCK theo Simplize, 24hMoney, MBS Research (8–9/2026) · TCB, MBB theo Elibook (8/2026).

Bài viết nhằm mục đích giáo dục và chia sẻ góc nhìn phân tích, không phải khuyến nghị mua hoặc bán; Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình. Số liệu dự phóng là giả định của tác giả và có thể sai lệch so với thực tế.